Nghị định
Thấp

Nghị định 116/2026/NĐ-CP: Sửa đổi thủ tục hành chính trong lĩnh vực in, phát thanh truyền hình, bản quyền và internet thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Nghị định 116/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 08/4/2026, sửa đổi thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại nhiều nghị định: in, phát thanh - truyền hình trả tiền, nghệ thuật biểu diễn, quyền tác giả và quyền liên quan, phòng chống bạo lực gia đình, internet và thông tin trên mạng, điện ảnh, karaoke và vũ trường. Các thay đổi chính gồm rút ngắn một số thời hạn (ví dụ thời hạn tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định 06/2016 giảm từ 24 xuống 20 ngày làm việc; tại Nghị định 147/2024 có thời hạn giảm từ 15 xuống 10 ngày và từ 30 xuống 15 ngày), cho phép cơ quan tiếp nhận khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đăng ký doanh nghiệp để tổ chức, cá nhân không phải nộp một số giấy tờ (nếu không khai thác được hoặc thông tin không đầy đủ, không chính xác thì phải bổ sung), cùng việc thay thế, bãi bỏ một số mẫu biểu, điều khoản của các Nghị định 60/2014, 06/2016, 144/2020, 17/2023, 76/2023, 147/2024, 131/2022 và 54/2019. Hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày hiệu lực tiếp tục được giải quyết theo quy định trước đó.

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:116/2026/NĐ-CP - Công báo Chính phủBan hành: Hiệu lực:

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Phạm vi điều chỉnh

Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 sửa đổi, bổ sung nhiều điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 4 năm 2026.

Chương I - Hoạt động in (sửa đổi Nghị định 60/2014/NĐ-CP)

  • Sửa đổi Điều 14: hồ sơ đăng ký hoạt động in gồm tờ khai đăng ký và sơ yếu lý lịch của người đại diện pháp luật/người đứng đầu cơ sở in.
  • Cơ sở in nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Giấy xác nhận điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
  • Cơ sở in phải gửi hồ sơ thay đổi thông tin trong 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi để được cấp lại giấy xác nhận.
  • Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đúng quy định (đăng ký hoặc thay đổi thông tin), cơ quan quản lý cấp giấy xác nhận; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản nêu lý do.
  • Quy định các trường hợp và trình tự thu hồi giấy xác nhận (không đáp ứng điều kiện, không hoạt động trên 12 tháng trừ bất khả kháng được chấp thuận, chấm dứt hoạt động, chia tách, sáp nhập, giải thể, phá sản).
  • Bãi bỏ Điều 12 và Điều 13; thay thế Mẫu số 10; bãi bỏ các Mẫu số 01, 02 và 07 của Nghị định 72/2022/NĐ-CP.

Chương II - Dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền (sửa đổi Nghị định 06/2016/NĐ-CP)

  • Tại Điều 12: thay "24 ngày làm việc" bằng "20 ngày làm việc" (điểm b khoản 3), "12" bằng "10 ngày làm việc" (điểm d khoản 5), "16" bằng "11 ngày làm việc" (điểm b khoản 6).
  • Doanh nghiệp muốn gia hạn Giấy phép phải gửi văn bản đề nghị 60 ngày trước ngày Giấy phép hết hiệu lực.
  • Hồ sơ đăng ký lần đầu danh mục nội dung được nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến; thời hạn xét cấp Giấy chứng nhận là 16 ngày làm việc.
  • Bổ sung thủ tục thông báo thay đổi danh mục kênh chương trình (ít nhất 10 ngày làm việc trước khi cung cấp danh mục mới), kèm Mẫu số 01.
  • Bãi bỏ một số điểm, khoản tại các Điều 15, 18, 20.

Chương III - Nghệ thuật biểu diễn (sửa đổi Nghị định 144/2020/NĐ-CP)

  • Sửa đổi yêu cầu hồ sơ về kịch bản, danh mục tác phẩm gắn với tác giả (tác phẩm nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt).
  • Thời hạn thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan: 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ; văn bản được đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử.
  • Tại Điều 20: giấy mời dự thi phải kèm bản dịch tiếng Việt; bãi bỏ điểm b khoản 2.

Chương IV - Quyền tác giả, quyền liên quan (sửa đổi Nghị định 17/2023/NĐ-CP)

  • Thời hạn rà soát, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ: cấp mới 22 ngày làm việc, cấp lại 8 ngày làm việc, cấp đổi 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
  • Nếu cơ quan tiếp nhận khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu khác thì cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu chứng minh nhân thân và tư cách pháp lý; nếu không khai thác được hoặc thông tin không đầy đủ, không chính xác thì phải bổ sung.
  • Bãi bỏ một số điểm, khoản, điều và Mẫu số 08 tại Phụ lục III.

Chương V - Phòng, chống bạo lực gia đình (sửa đổi Nghị định 76/2023/NĐ-CP)

  • Sửa đổi hồ sơ của người đứng đầu theo điểm d khoản 1 Điều 28: nếu khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác thì cá nhân không phải nộp giấy khám sức khỏe; nếu không khai thác được hoặc thông tin không đầy đủ, không chính xác thì phải bổ sung.
  • Thay "10 ngày làm việc" bằng "06 ngày làm việc" tại điểm b khoản 2 Điều 28.

Chương VI - Internet và thông tin trên mạng (sửa đổi Nghị định 147/2024/NĐ-CP)

  • Cập nhật thông tin phải cung cấp khi đăng ký tên miền của tổ chức, doanh nghiệp và của cá nhân, hộ kinh doanh.
  • Quy định điều kiện cấp phép cho tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới.
  • Mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên lớn: trong 60 ngày kể từ ngày nhận thông báo của Bộ, doanh nghiệp được tiếp tục cung cấp dịch vụ và nộp hồ sơ xin cấp phép; Bộ xem xét cấp phép trong 22 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • Thời hạn Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 và Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi G2/G3/G4 theo thời hạn văn bản thỏa thuận, tối đa 05 năm; bổ sung thủ tục khi văn bản thỏa thuận được gia hạn.
  • Bãi bỏ yêu cầu Giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động; giấy chứng nhận đã cấp hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
  • Thay "15 ngày" bằng "10 ngày" (điểm c khoản 3 Điều 14) và "30 ngày" bằng "15 ngày" (khoản 5 Điều 13); thay các Mẫu số 07, 19, 61; bãi bỏ 13 mẫu.

Chương VII - Điện ảnh (sửa đổi Nghị định 131/2022/NĐ-CP)

  • Thay "15 ngày" bằng "10 ngày" tại điểm b khoản 3 Điều 12.

Chương VIII - Karaoke, vũ trường (sửa đổi Nghị định 54/2019/NĐ-CP)

  • Bãi bỏ khoản 3 Điều 4, khoản 3 và khoản 5 Điều 5, khoản 2 Điều 10.

Hiệu lực và điều khoản chuyển tiếp

  • Nghị định có hiệu lực từ ngày 08/4/2026.
  • Hồ sơ đã nộp và đã được tiếp nhận trước ngày hiệu lực tiếp tục được giải quyết theo quy định trước thời điểm này.
  • Đối với thủ tục đã bị bãi bỏ nhưng đã nộp hồ sơ, cơ quan tiếp nhận thông báo và trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết nối cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động (cấp theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP) hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.