Thông tư 158/2025/TT-BTC: Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP về Thuế tiêu thụ đặc biệt
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:158/2025/TT-BTC - Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Thông tư 158/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2025 nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định 360/2025/NĐ-CP về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế các quy định cũ và đồng bộ với khung pháp lý mới về thuế TTĐB. Thông tư chi tiết hóa các quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, kê khai và nộp thuế TTĐB. Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh các mặt hàng chịu thuế TTĐB như rượu, bia, thuốc lá, xăng dầu, ô tô, điều hòa, xe moto và các hàng hóa, dịch vụ xa xỉ khác cần nắm rõ các quy định mới để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật. Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), đặc biệt là các đơn vị sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực có hàng hóa chịu thuế TTĐB, việc hiểu rõ Thông tư này là quan trọng để tránh rủi ro về thuế, tính toán giá thành chính xác và lập kế hoạch tài chính hợp lý. Thông tư cũng quy định cụ thể về thủ tục, hồ sơ kê khai thuế, thời hạn nộp thuế và các trường hợp được miễn giảm thuế. Doanh nghiệp cần rà soát lại hoạt động kinh doanh, cập nhật quy trình kế toán và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định mới từ đầu năm 2026.
Thông tư 158/2025/TT-BTC: Quy định chi tiết về Thuế tiêu thụ đặc biệt
Tổng quan
Thông tư 158/2025/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026, nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định 360/2025/NĐ-CP về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, quy định cụ thể về việc áp dụng thuế TTĐB đối với các hàng hóa và dịch vụ chịu thuế.
Đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với:
- Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB tại Việt Nam
- Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB từ nước ngoài
- Doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng và dịch vụ chịu thuế TTĐB
- Cá nhân, tổ chức có hoạt động liên quan đến hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
Các hàng hóa và dịch vụ chịu thuế TTĐB
Theo quy định mới, các nhóm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế TTĐB bao gồm:
Nhóm hàng hóa chính
- Thuốc lá điếu, xì gà và các sản phẩm thuốc lá khác
- Rượu các loại (rượu từ 20 độ trở lên và dưới 20 độ)
- Bia các loại
- Xăng dầu các loại (xăng, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn)
- Ô tô (phân loại theo số chỗ ngồi và dung tích xi-lanh)
- Xe mô tô hai bánh, ba bánh có dung tích xi-lanh trên 125cm³
- Tàu bay, du thuyền
- Xăng, dầu các loại dùng cho máy bay
- Máy điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống
Nhóm dịch vụ chịu thuế
- Kinh doanh vũ trường, mát-xa, karaoke
- Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng
- Kinh doanh golf (bao gồm bán thẻ hội viên và vé chơi golf)
- Kinh doanh xổ số
Phương pháp tính thuế
Thông tư quy định hai phương pháp tính thuế TTĐB:
Phương pháp tính theo tỷ lệ phần trăm
Công thức: Thuế TTĐB = Giá tính thuế × Thuế suất
- Giá tính thuế đối với hàng sản xuất trong nước: Giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB
- Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu: Giá nhập khẩu (CIF) + Thuế nhập khẩu
Phương pháp tính theo định mức tuyệt đối
Áp dụng cho một số sản phẩm như bia, rượu, thuốc lá, xăng dầu:
Công thức: Thuế TTĐB = Số lượng hàng hóa × Mức thuế tuyệt đối
Ví dụ: Thuế TTĐB đối với xăng, dầu được tính theo đơn vị lít với mức thuế cụ thể cho từng loại sản phẩm.
Thời điểm xác định nghĩa vụ thuế
Đối với hàng sản xuất trong nước
- Thời điểm doanh nghiệp xuất hàng để bán
- Thời điểm thu tiền đối với hàng hóa bán theo phương thức trả trước
- Thời điểm doanh nghiệp dùng hàng hóa để trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ
Đối với hàng nhập khẩu
- Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
Kê khai và nộp thuế
Kỳ tính thuế và kê khai
- Kỳ tính thuế: Theo tháng đối với hầu hết các doanh nghiệp
- Hồ sơ khai thuế: Bao gồm tờ khai thuế TTĐB và các chứng từ liên quan
- Thời hạn nộp hồ sơ: Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp thuế: Chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Phương thức nộp thuế
- Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại
- Nộp thuế điện tử thông qua hệ thống của cơ quan thuế
Trường hợp miễn thuế, không chịu thuế
Thông tư quy định một số trường hợp được miễn thuế hoặc không chịu thuế TTĐB:
- Hàng hóa xuất khẩu (trừ trường hợp ủy thác xuất khẩu)
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu đúng quy định
- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam
- Hàng hóa thuộc dự án ODA, đầu tư nước ngoài theo quy định
Chế độ hoàn thuế
Doanh nghiệp được hoàn thuế TTĐB trong các trường hợp:
- Hàng hóa xuất khẩu (đã nộp thuế khi nhập khẩu nguyên liệu)
- Hàng hóa đã nộp thuế nhưng thuộc diện không chịu thuế theo quy định mới
- Nộp thuế nhầm, nộp thừa
Xử lý vi phạm
Việc vi phạm các quy định về thuế TTĐB sẽ bị xử lý theo quy định:
- Truy thu thuế và tiền phạt chậm nộp (0,03%/ngày)
- Phạt vi phạm hành chính về thuế từ 10% đến 30% số thuế truy thu
- Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi trốn thuế, gian lận thuế nghiêm trọng
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp SME
Công tác chuẩn bị
- Rà soát danh mục hàng hóa kinh doanh có thuộc diện chịu thuế TTĐB hay không
- Cập nhật phần mềm kế toán theo quy định mới
- Đào tạo nhân viên kế toán về quy định mới
Lưu trữ chứng từ
- Lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh giá tính thuế
- Sổ sách kế toán chi tiết về hàng hóa chịu thuế TTĐB
- Hồ sơ khai thuế và biên lai nộp thuế
Tư vấn chuyên môn
Doanh nghiệp nên tìm kiếm tư vấn từ:
- Cơ quan thuế địa phương
- Các công ty tư vấn thuế chuyên nghiệp
- Hiệp hội doanh nghiệp ngành nghề
Kết luận
Thông tư 158/2025/TT-BTC là văn bản quan trọng, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho việc thực hiện thuế TTĐB. Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ và tuân thủ đầy đủ để tránh rủi ro pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp.