Kho kiến thức

Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.

Tất Cả Danh Mục
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài
Thuế TNDN
Hải quan
Hóa đơn điện tử
IFRS / Chuẩn mực kế toán
Lao động
Thuế thu nhập cá nhân
Bất động sản & Đất đai
Thuế GTGT
Tất Cả Mức Độ
Nghiêm trọng
Cao
Trung bình
Thấp
Thông tin
Nghiêm trọng
Luật
Thuế TNDN

Văn bản hợp nhất số 61/VBHN-VPQH - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (hợp nhất Luật số 67/2025/QH15 và các sửa đổi)

Consolidated Document No. 61/VBHN-VPQH - Corporate Income Tax Law (Consolidating Law No. 67/2025/QH15 and Amendments)

Văn phòng Quốc hội ban hành Văn bản hợp nhất số 61/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2026), đã được sửa đổi, bổ sung bởi 5 luật: Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15, Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 (sửa đổi Luật Quản lý nợ công) và Luật Đầu tư số 143/2025/QH15. Luật quy định về người nộp thuế (doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài có và không có cơ sở thường trú, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức kinh doanh khác), thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế, kỳ tính thuế, căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế. Văn bản bị cắt ngắn trước phần ưu đãi thuế và điều khoản chuyển tiếp; các quy định về thuế suất, ưu đãi và hiệu lực theo kỳ tính thuế cụ thể không hiển thị trong phần văn bản hiện có.

Hiệu lực: 1/10/20269/4/2026
Trung bình
Nghị định
Bất động sản & Đất đai

Nghị định hợp nhất về quản lý, phát triển cụm công nghiệp (Văn bản hợp nhất 71/2026/VBHN-NĐ-BCT)

Consolidated Decree on Management and Development of Industrial Clusters (Consolidated Text No. 71/2026/VBHN-ND-BCT)

Bộ Công Thương vừa công bố văn bản hợp nhất số 71/2026/VBHN-NĐ-BCT, gộp Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp với các sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 303/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/9/2026). Văn bản quy định toàn bộ vòng đời của một cụm công nghiệp: định nghĩa (diện tích 5-75 ha, không có dân cư sinh sống), các loại hình được ưu tiên (cụm công nghiệp làng nghề, chuyên ngành, hỗ trợ, công nghệ cao, sinh thái), điều kiện và hồ sơ thành lập, mở rộng, cũng như chính sách ưu đãi đầu tư. Với doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã hoặc nhà đầu tư nước ngoài đang tìm mặt bằng sản xuất, văn bản này quan trọng vì nó quy định điều kiện để một địa phương được lập cụm công nghiệp mới (tỷ lệ lấp đầy các cụm hiện có phải trên 50% hoặc quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê không quá 50 ha), cũng như quyền lợi của tổ chức, cá nhân thuê đất sản xuất kinh doanh trong cụm - bao gồm việc được hưởng ưu đãi đầu tư theo pháp luật về đất đai, thuế và tín dụng vì cụm công nghiệp được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Điểm đáng chú ý của lần sửa đổi 2026 là cập nhật toàn bộ thuật ngữ hành chính từ cấp huyện sang cấp xã (phản ánh việc bỏ cấp huyện trong tổ chức chính quyền địa phương), đổi tên «phương án phát triển» thành «phương hướng phát triển» cụm công nghiệp, bổ sung định nghĩa mới cho cụm công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao, đồng thời rút gọn thủ tục thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp về cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Công Thương. Doanh nghiệp đang có kế hoạch thuê đất hoặc đầu tư hạ tầng trong cụm công nghiệp nên rà soát lại quy trình nộp hồ sơ theo đầu mối cấp xã mới kể từ 15/9/2026.

Hiệu lực: 15/9/202611/8/2026
Thông tin
Luật
Thuế TNDN
Hải quan

Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16

Law on Access to Information No. 01/2026/QH16

Ngày 23/4/2026, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16, thay thế Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/9/2026. Luật quy định quyền của công dân được tiếp cận thông tin do cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tạo ra hoặc nắm giữ, cùng trách nhiệm của các cơ quan này trong việc công khai và cung cấp thông tin theo yêu cầu. Đối với doanh nghiệp, luật có một số điểm đáng lưu ý. Thứ nhất, bí mật kinh doanh chỉ được cung cấp cho bên thứ ba khi chủ sở hữu đồng ý, trừ trường hợp người đứng đầu cơ quan xét thấy cần thiết vì lợi ích công cộng. Thứ hai, luật buộc cơ quan nhà nước công khai nhiều loại thông tin có giá trị tra cứu như quy hoạch, đấu thầu, đầu tư công, và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, sở hữu trí tuệ, môi trường, lao động, bảo hiểm xã hội. Thứ ba, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, kể cả nhân sự doanh nghiệp FDI, có quyền yêu cầu thông tin liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của mình. Luật không quy định trực tiếp về thuế GTGT, thuế TNDN, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan, mà là khung pháp lý chung về minh bạch thông tin nhà nước. Doanh nghiệp và kế toán viên nên biết đến luật này chủ yếu để bảo vệ bí mật kinh doanh khi bị bên khác yêu cầu tiếp cận, và để tận dụng quyền tra cứu thông tin công khai phục vụ tuân thủ hoặc thẩm định đối tác.

Hiệu lực: 1/9/202626/5/2026
Thấp
Thông tư
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài

Thông tư 121/2026/TT-BTC: Sửa đổi biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh

Circular 121/2026/TT-BTC: Updated Forms for Business and Household Business Registration

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 121/2026/TT-BTC ngày 21/8/2026, sửa đổi một số biểu mẫu tại Phụ lục I của Thông tư số 68/2025/TT-BTC quy định biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh. Thông tư thay thế 9 mẫu biểu, bao gồm Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp cho các loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh (Mẫu số 1 đến 5); danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10); giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12); thông báo tạm ngừng/tiếp tục kinh doanh (Mẫu số 27); và thông báo giải thể doanh nghiệp (Mẫu số 30). Đồng thời, Thông tư bãi bỏ Mẫu số 11. Đây là thay đổi mang tính kỹ thuật - cập nhật lại các trường thông tin trên biểu mẫu (ví dụ bổ sung mục kê khai số định danh cá nhân, thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, phương thức đóng bảo hiểm xã hội) để phù hợp với các quy định mới về đăng ký doanh nghiệp tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các đơn vị tư vấn thành lập doanh nghiệp cần sử dụng đúng mẫu biểu mới khi nộp hồ sơ kể từ ngày Thông tư có hiệu lực. Thông tư có điều khoản chuyển tiếp: hồ sơ đã nộp nhưng chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận trước ngày Thông tư có hiệu lực, nếu đáp ứng các quy định cũ, vẫn được tiếp tục giải quyết theo mẫu biểu cũ. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 21/8/2026.

Hiệu lực: 21/8/20268/9/2026
Thấp
Nghị định

Nghị định 309/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Decree 309/2026/ND-CP Amends the One-Stop-Shop Mechanism for Administrative Procedures

Ngày 05/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 309/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP) về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. Nghị định có hiệu lực ngay từ ngày ký, 05/8/2026. Về nội dung, Nghị định bổ sung khái niệm «ki-ốt thông minh» - thiết bị tự phục vụ kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia cho phép tổ chức, cá nhân tự tra cứu, nộp hồ sơ, xác thực định danh qua VNeID hoặc thẻ Căn cước, thanh toán trực tuyến và nhận kết quả mà không cần cán bộ hỗ trợ trực tiếp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm khai thác dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia thay vì yêu cầu doanh nghiệp, người dân nộp lại giấy tờ đã từng cung cấp, trừ trường hợp có sự cố kỹ thuật hoặc dữ liệu chưa chính xác. Nghị định cũng cho phép Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và cấp xã tiếp nhận một số thủ tục không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên phạm vi toàn quốc, nếu thủ tục đáp ứng yêu cầu về số hóa hồ sơ và xác thực điện tử. Bộ Công an được giao ứng dụng trí tuệ nhân tạo trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để hỗ trợ hướng dẫn tự động, phân loại và kiểm tra hồ sơ, cảnh báo tồn đọng - với lưu ý AI chỉ mang tính hỗ trợ, không thay thế quyết định của người có thẩm quyền. Đây là nghị định mang tính kỹ thuật, tổ chức lại bộ máy vận hành dịch vụ hành chính công (nhân sự, ki-ốt, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước), không sửa đổi quy định nội dung về thuế, lao động, hải quan, hóa đơn điện tử hay đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp có thể hưởng lợi gián tiếp từ việc giảm yêu cầu nộp lại giấy tờ và rút ngắn thời gian xử lý khi nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, nhưng nghị định không tạo ra nghĩa vụ tuân thủ mới nào cho chủ doanh nghiệp hay kế toán.

Hiệu lực: 5/8/202615/8/2026
Trung bình
Nghị định

Nghị định 310/2026/NĐ-CP: Sửa đổi quy định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử

Decree 310/2026/ND-CP Amends Rules on Electronic Administrative Procedures

Ngày 05/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 310/2026/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (đã qua các lần sửa đổi bởi Nghị định 68/2024, 69/2024 và 118/2025/NĐ-CP). Nghị định có hiệu lực ngay từ ngày ký, 05/8/2026. Điểm đáng chú ý nhất với doanh nghiệp và cá nhân là việc đơn giản hóa khâu nộp hồ sơ trực tuyến: nếu tổ chức, cá nhân đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, thì không phải ký số vào biểu mẫu điện tử tương tác, trừ khi pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Nghị định cũng khái niệm hóa "tài khoản giao dịch điện tử" như một danh tính điện tử dùng để đăng nhập hệ thống giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời buộc các cơ quan phải tăng cường tái sử dụng dữ liệu đã có (từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành) để cắt giảm giấy tờ, thành phần hồ sơ mà tổ chức, cá nhân phải nộp lại. Nghị định quy định lại quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ điện tử, tiêu chí để một thủ tục hành chính đủ điều kiện triển khai hoàn toàn trên môi trường điện tử, và trách nhiệm số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ bản giấy sang điện tử. Nghị định cũng cập nhật thẩm quyền theo mô hình chính quyền hai cấp (cấp tỉnh, cấp xã) và phân công lại nhiệm vụ giữa Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (thay cho Văn phòng Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông trước đây) trong việc vận hành Cổng Dịch vụ công quốc gia. Đây là nghị định mang tính quy trình - áp dụng cho MỌI thủ tục hành chính nộp trực tuyến (đăng ký doanh nghiệp, cấp phép, thuế, đất đai...), không riêng lĩnh vực nào. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh nên lưu ý điểm giảm yêu cầu chữ ký số khi đã đăng nhập VNeID mức 2, vì có thể rút ngắn thời gian và chi phí khi nộp hồ sơ hành chính trực tuyến.

Hiệu lực: 5/8/202615/8/2026
Cao
Nghị định
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài

Nghị định 288/2026/NĐ-CP: Sửa đổi quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

Decree 288/2026/ND-CP Amends Administrative Penalties for Business Registration and Investment Violations

Nghị định số 288/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 21/7/2026 và có hiệu lực ngay từ ngày ký, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã). Điểm đáng chú ý nhất là các mức phạt mới gắn với nghĩa vụ kê khai «chủ sở hữu hưởng lợi» của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 có thể bị phạt tới 100 triệu đồng nếu không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi gần nhất; phạt 30-70 triệu đồng nếu không đăng ký hoặc không thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi; và phạt 20-30 triệu đồng nếu kê khai thông tin này không đầy đủ khi cơ quan chức năng yêu cầu. Nghị định cũng tăng và phân khung mức phạt theo số ngày chậm đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (từ cảnh cáo cho vi phạm 1-10 ngày đến phạt 50-60 triệu đồng cho vi phạm quá 91 ngày), bổ sung vi phạm về sổ đăng ký thành viên/cổ đông, về lưu trữ tài liệu doanh nghiệp (bao gồm danh sách chủ sở hữu hưởng lợi), và về sổ đăng ký thành viên hợp tác xã. Đồng thời bãi bỏ Điều 49 và một số điểm của Điều 50 trong nghị định gốc. Doanh nghiệp, hợp tác xã và các bên liên quan cần rà soát lại hồ sơ đăng ký, đặc biệt là thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, để tránh bị xử phạt theo các mức mới này.

Hiệu lực: 21/7/20262/8/2026
Trung bình
Nghị định
Hải quan

Nghị định 153/2026/NĐ-CP: Sửa đổi phạm vi địa bàn hoạt động hải quan và trách nhiệm phối hợp chống buôn lậu qua biên giới

Decree 153/2026/ND-CP: Redrawing Customs Operational Zones and Border Anti-Smuggling Coordination Duties

Ngày 14/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 153/2026/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 01/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Nghị định số 12/2018/NĐ-CP) về phạm vi địa bàn hoạt động hải quan và trách nhiệm phối hợp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Nghị định này chủ yếu mang tính kỹ thuật, hành chính: định nghĩa lại phạm vi cụ thể (ranh giới, toạ độ, diện tích) của địa bàn hoạt động hải quan tại các cửa khẩu đường bộ, lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa, cửa khẩu đường thủy nội địa và cửa khẩu đường sắt. Nghị định cũng cập nhật danh mục các địa điểm chịu sự giám sát, kiểm soát hải quan (kho hàng, trụ sở doanh nghiệp chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế...) và làm rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc chủ trì phòng, chống buôn lậu tại địa bàn hoạt động hải quan, bao gồm quyền áp dụng biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh và phân công phối hợp với các lực lượng khác. Toàn bộ Phụ lục toạ độ ranh giới cửa khẩu cũ (kèm theo Nghị định 12/2018/NĐ-CP) được thay thế bằng phụ lục mới, quy định chi tiết ranh giới của hàng chục cửa khẩu tại 22 tỉnh, thành phố biên giới, gồm Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp và An Giang. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, kho ngoại quan và các đơn vị hoạt động tại khu vực cửa khẩu đường bộ nên đối chiếu ranh giới địa bàn hoạt động hải quan mới tại phụ lục để xác định chính xác phạm vi bị kiểm tra, giám sát hải quan, tránh vướng mắc khi làm thủ tục thông quan hoặc khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 05/7/2026.

Hiệu lực: 5/7/202627/5/2026
Thấp
Thông tư
Thuế TNDN

Thông tư 09/2026/TT-NHNN quy định về lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Circular 09/2026/TT-NHNN: Custody and Use of Valuable Papers at the State Bank of Vietnam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Thông tư số 09/2026/TT-NHNN ngày 19/5/2026, thay thế Thông tư 16/2022/TT-NHNN, quy định chi tiết việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại NHNN. Giấy tờ có giá thuộc phạm vi điều chỉnh gồm tín phiếu NHNN, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu đặc biệt hoặc trái phiếu bán nợ xấu của VAMC, cùng một số trái phiếu do ngân hàng thương mại hoặc doanh nghiệp phát hành. Đối tượng áp dụng là các đơn vị thuộc NHNN, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quyết định của Thống đốc (gọi chung là thành viên). Thông tư quy định hai kênh lưu ký: trực tiếp tại NHNN (qua Sở Giao dịch) hoặc thông qua Tài khoản khách hàng của NHNN mở tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC). Giấy tờ có giá được sử dụng trong các nghiệp vụ thị trường tiền tệ như nghiệp vụ thị trường mở, tái cấp vốn (cho vay cầm cố, chiết khấu), cho vay đặc biệt, cầm cố hoặc ký quỹ để thiết lập hạn mức thấu chi và cho vay qua đêm, hạn mức nợ ròng, hạn mức thanh toán tập trung, hạn mức bù trừ điện tử, cũng như giao dịch cho vay có bảo đảm và mua bán giấy tờ có giá giữa các thành viên trên thị trường liên ngân hàng. Thông tư cũng quy định chi tiết hồ sơ, trình tự mở và đóng tài khoản, chuyển quyền sở hữu, thanh toán gốc lãi và rút giấy tờ có giá, với thời hạn xử lý phổ biến từ 01 đến 02 ngày làm việc. Đây là văn bản mang tính kỹ thuật nghiệp vụ, chủ yếu điều chỉnh quan hệ giữa NHNN với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và VSDC trên thị trường tiền tệ, không có nội dung liên quan trực tiếp đến thuế, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc kế toán viên nói chung. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 04/7/2026.

Hiệu lực: 4/7/202629/5/2026
Thấp
Thông tư
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài

Thông tư 13/2026/TT-NHNN: Sửa đổi quy định về mạng lưới chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Circular 13/2026/TT-NHNN: Amendments to Branch and Representative Office Network Rules for Non-Bank Credit Institutions

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 13/2026/TT-NHNN ngày 19/5/2026, có hiệu lực từ 03/7/2026, sửa đổi Thông tư 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng - tức các công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng. Thông tư này không áp dụng cho ngân hàng thương mại hay doanh nghiệp thông thường. Nội dung sửa đổi chính gồm: phân định lại thẩm quyền chấp thuận (Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc thành lập hoặc bắt buộc chấm dứt chi nhánh; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xử lý thay đổi địa điểm, chấm dứt tự nguyện và văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp); cho phép nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia bằng chữ ký số; quy định cụ thể thời hạn xử lý (21 ngày làm việc đối với chi nhánh, 11 ngày đối với văn phòng đại diện); và ban hành lại mẫu văn bản đề nghị chấp thuận kèm theo Phụ lục. Đây là văn bản mang tính thủ tục hành chính nội bộ ngành ngân hàng, chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến các công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính khi mở rộng hoặc thu hẹp mạng lưới hoạt động. Thông tư không có nội dung liên quan đến thuế GTGT, thuế TNDN, hóa đơn điện tử, chuẩn mực kế toán (IFRS), lao động hay hải quan, và không tác động trực tiếp đến phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ hay kế toán viên nói chung.

Hiệu lực: 3/7/20262/6/2026
Thấp
Công văn
Hóa đơn điện tử

Hóa đơn máy tính tiền sai thông tin không trọng yếu: Áp dụng điểm a hay điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC?

Cash Register Invoice Errors That Do Not Affect Tax Code or Amounts: Which Correction Rule Applies Under Circular 91/2026/TT-BTC?

Một người nộp thuế hỏi Bộ Tài chính về việc xử lý hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền khi hóa đơn bị sai các nội dung như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc nội dung khác, nhưng KHÔNG sai về mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa. Câu hỏi đặt ra là liệu trường hợp này có được xử lý theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC (chỉ cần thông báo cho người mua và thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT, không phải lập lại hóa đơn) hay không, trong khi điểm c cùng khoản lại quy định riêng rằng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền bị lập sai thì người bán phải lập hóa đơn thay thế. Trong câu trả lời, cơ quan thuế trích dẫn lại nguyên văn căn cứ pháp lý: Thông tư số 91/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/07/2026), Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử; đồng thời nhắc lại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 10 và điểm c.2 khoản 5 Điều 10 (trường hợp hàng hóa là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng đã đăng ký theo tên người mua thì khi trả lại hàng, người mua lập hóa đơn trả lại thay vì người bán lập hóa đơn thay thế). Tuy nhiên, câu trả lời KHÔNG đưa ra kết luận trực tiếp có/không cho tình huống cụ thể của người hỏi, mà chỉ đề nghị người nộp thuế "căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện theo đúng quy định". Về mặt thực tế, cần lưu ý điểm c khoản 1 Điều 10 quy định riêng cho hóa đơn điện tử từ máy tính tiền (và hóa đơn bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu) là phải lập hóa đơn thay thế khi có sai sót, không phân biệt loại sai sót như điểm a áp dụng chung, trừ trường hợp trả lại hàng tại điểm c.2 khoản 5. Do câu trả lời của cơ quan thuế mang tính chung chung và không khẳng định rõ, doanh nghiệp và hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn máy tính tiền nên thận trọng và liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn cụ thể trước khi áp dụng.

Hiệu lực: 1/7/202611/8/2026
Trung bình
Công văn

Dự án nhóm B, C dùng vốn nhà nước: kiểm toán báo cáo quyết toán do chủ đầu tư tự quyết định

Group B/C State-Funded Projects: Independent Settlement Audit Is the Investor's Choice, Ministry of Finance Clarifies

Nghị định số 193/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2026) quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án, trong đó khoản 1 Điều 9 yêu cầu kiểm toán báo cáo quyết toán bắt buộc đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, hoặc vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công. Một độc giả hỏi liệu các dự án sử dụng nguồn chi thường xuyên - ví dụ dự án sửa chữa, bảo trì đường bộ hoặc công trình thủy lợi dùng kinh phí sự nghiệp - có bắt buộc phải kiểm toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán hay không. Bộ Tài chính trả lời rằng theo điểm b khoản 1 Điều 73 Luật Xây dựng, chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư được phê duyệt; chi phí kiểm toán độc lập chỉ là một khoản mục nhỏ trong tổng mức đầu tư và việc có bố trí chi phí này hay không đã được quyết định ngay từ khi phê duyệt dự án. Do đó, đối với các dự án nhóm B và nhóm C sử dụng vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, hoặc vốn ngân sách nhà nước khác ngoài phạm vi pháp luật đầu tư công, việc có thuê kiểm toán độc lập trước khi trình thẩm tra quyết toán hay không thuộc trách nhiệm tự quyết định của chủ đầu tư, chứ không phải là yêu cầu bắt buộc như đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A. Nếu có nhu cầu thuê kiểm toán, chủ đầu tư phải tổ chức đấu thầu và ký hợp đồng kiểm toán theo đúng quy định pháp luật về đấu thầu và hợp đồng. Đối với doanh nghiệp là chủ đầu tư các dự án nhóm B, C dùng vốn nhà nước - đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, sửa chữa hạ tầng giao thông, thủy lợi - đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định có cần bố trí chi phí kiểm toán độc lập trong tổng mức đầu tư hay không, tránh phát sinh chi phí ngoài dự toán hoặc chậm trễ khi trình phê duyệt quyết toán.

Hiệu lực: 1/7/202611/8/2026