Thông tư
Trung bình
Hóa đơn điện tử
Hải quan

Thông tư số 154/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2019/TT-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hoá thương mại biên giới

Thông tư 154/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 15/10/2026, có hiệu lực từ 01/01/2027. Thông tư sửa đổi các Điều 4, 5, 6, 7 của Thông tư 80/2019/TT-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hoá thương mại biên giới, đồng thời thay đổi một số cụm từ (Cục Hải quan, Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu) và các văn bản viện dẫn. Đối với thương nhân mua gom hàng của cư dân biên giới: làm thủ tục hải quan như hàng nhập khẩu của thương nhân qua cửa khẩu, khai số tờ khai cư dân biên giới vào ô số vận đơn và đính kèm tờ khai; nộp hồ sơ chậm nhất 30 ngày kể từ ngày mua gom; khai tại Hải quan cửa khẩu gần nhất nơi mua gom. Hàng phải tập kết tại kho, bãi, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung và chỉ được bán hoặc vận chuyển vào nội địa sau khi hoàn thành thủ tục và nộp đủ thuế. Nếu hàng của cư dân biên giới đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, chính sách quản lý và kiểm tra chất lượng thì thương nhân không phải làm thủ tục hải quan; khi đưa vào nội địa phải lập hoá đơn điện tử. Đối với cư dân biên giới: khai báo điện tử theo Phụ lục I (tờ khai giấy Phụ lục II khi hệ thống sự cố); hàng nhập khẩu vượt định mức miễn thuế phải kiểm tra thực tế và nộp thuế; chỉ được nhập mặt hàng thuộc danh mục tại Thông tư 34/2025/TT-BCT. Tại cửa khẩu không có điểm thu của Kho bạc/ngân hàng, hải quan thu thuế bằng tiền mặt hoặc thanh toán điện tử.

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:154/2026/TT-BTC - Công báo Chính phủBan hành: Hiệu lực:

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Thông tin chung

  • Văn bản: Thông tư 154/2026/TT-BTC, ban hành 15/10/2026, hiệu lực 01/01/2027.
  • Sửa đổi: Thông tư 80/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 14/2018/NĐ-CP về hoạt động thương mại biên giới.

Điều 1 - Sửa đổi Điều 4: hàng nhập khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới

  • Thương nhân mua gom hàng đã hưởng định mức miễn thuế của cư dân biên giới tại chợ biên giới làm thủ tục như hàng nhập khẩu của thương nhân qua cửa khẩu (Điều 3 Thông tư 80); khai số tờ khai cư dân biên giới tại ô số vận đơn và đính kèm tờ khai lên hệ thống (hoặc nộp kèm hồ sơ nếu dùng tờ khai giấy).
  • Thời hạn nộp hồ sơ: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày mua gom.
  • Địa điểm: Hải quan cửa khẩu gần nhất nơi mua gom.
  • Chỉ được bán hoặc vận chuyển hàng ra khỏi khu vực cửa khẩu/địa điểm tập kết vào nội địa khi đã hoàn thành thủ tục hải quan và nộp đủ thuế; tờ khai đã hoàn thành là chứng từ lưu hành.
  • Hàng phải tập kết tại kho, bãi, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan tập trung tại cửa khẩu, bảo đảm không gây ùn tắc.
  • Nếu hàng của cư dân biên giới đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí, chính sách quản lý và kiểm tra chất lượng thì thương nhân không phải làm thủ tục hải quan; căn cứ xác định là hồ sơ, chứng từ, dữ liệu điện tử hoặc thông tin của cơ quan có thẩm quyền. Khi đưa vào lưu thông nội địa phải lập hoá đơn điện tử.

Điều 2 - Sửa đổi Điều 5: kiểm tra, giám sát hải quan

  • Hàng chịu giám sát từ khi tập kết tại khu vực cửa khẩu đến khi hoàn thành thủ tục và ra khỏi khu vực giám sát.
  • Kiểm tra hồ sơ, thực tế hàng theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP), Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và 121/2025/TT-BTC).

Điều 3 - Sửa đổi Điều 6: hàng xuất nhập khẩu của cư dân biên giới

  • Mua bán, trao đổi của cư dân biên giới là hoạt động xuất nhập khẩu; hưởng định mức miễn thuế theo Phụ lục V Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
  • Khai báo điện tử theo Phụ lục I; khi hệ thống sự cố dùng tờ khai giấy Phụ lục II, sau đó công chức hải quan cập nhật vào hệ thống.
  • Hàng vượt định mức miễn thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế; thiếu thông tin khai báo thì hải quan kiểm tra thực tế tại cửa khẩu.
  • Chỉ được nhập các mặt hàng thuộc danh mục tại Thông tư 34/2025/TT-BCT.
  • Tại cửa khẩu không có điểm thu của Kho bạc/ngân hàng, hải quan thu thuế bằng tiền mặt hoặc thanh toán điện tử (ứng dụng ngân hàng số, ví điện tử, thẻ) và viết biên lai.
  • Kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm theo Điều 15 Nghị định 14/2018/NĐ-CP.
  • Hàng trong định mức miễn thuế nhưng bán lại phải kèm tờ khai nhập khẩu cư dân biên giới để thương nhân mua gom đăng ký, khai báo theo Điều 4.

Điều 4 - Sửa đổi Điều 7: kiểm tra, giám sát hàng của cư dân biên giới

  • Hàng xuất khẩu: Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định kiểm tra thực tế.
  • Hàng nhập khẩu vượt định mức miễn thuế (Điều 13 Nghị định 14/2018/NĐ-CP) phải kiểm tra thực tế.
  • Giám sát trực tiếp tại cửa khẩu, lối mở; xác nhận trên hệ thống hoặc ký, đóng dấu trên tờ khai giấy.
  • Khi hệ thống sự cố, mở sổ theo dõi theo mẫu Phụ lục III.

Điều 5 - Thay thế cụm từ và phụ lục

  • Đổi tên: Tổng cục Hải quan thành Cục Hải quan; Cục Hải quan tỉnh, TP thành Hải quan khu vực; Chi cục Hải quan cửa khẩu thành Hải quan cửa khẩu; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường; "Số CMT/Giấy thông hành" thành "Số định danh cá nhân/Số Căn cước công dân".
  • Cập nhật viện dẫn sang Nghị định 167/2025/NĐ-CP và Thông tư 127/2026/TT-BTC.
  • Thay thế Phụ lục I, II, III của Thông tư 80/2019/TT-BTC. Mẫu tờ khai nhập khẩu mới ghi chú: cư dân đã được miễn thuế 04 lần trong tháng thì nộp đủ các loại thuế; dưới 04 lần thì chỉ nộp thuế phần vượt tiêu chuẩn miễn thuế.

Hiệu lực

Áp dụng từ 01/01/2027. Văn bản viện dẫn được sửa đổi/thay thế thì thực hiện theo văn bản mới. Vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính (qua Cục Hải quan).