Kho kiến thức

Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.

Tất Cả Danh Mục
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài
Thuế TNDN
Hải quan
Hóa đơn điện tử
IFRS / Chuẩn mực kế toán
Lao động
Thuế thu nhập cá nhân
Bất động sản & Đất đai
Thuế GTGT
Tất Cả Mức Độ
Nghiêm trọng
Cao
Trung bình
Thấp
Thông tin
Thông tin
Thông tư
Hải quan

Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện (kiểm định, vận hành, thi công trang thiết bị điện)

Consolidated Document No. 15/VBHN-BCT: National Technical Regulation on Electrical Engineering (Testing, Operation and Construction of Power Equipment)

Đây là văn bản hợp nhất do Bộ Công Thương xác thực ngày 13/03/2026, gộp Thông tư số 40/2009/TT-BCT (ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện, hiệu lực từ 29/03/2010) với nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 51/2025/TT-BCT ngày 11/11/2025 (ban hành Quy chuẩn QCVN 26:2025/BCT về Kỹ thuật điện - Hệ thống lưới điện, có hiệu lực từ 01/06/2026). Văn bản quy định các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN QTĐ-5, QTĐ-6, QTĐ-7 áp dụng cho việc kiểm định, vận hành - bảo dưỡng và thi công trang thiết bị lưới điện (đường dây, trạm biến áp đến 500 kV), nhà máy thuỷ điện công suất từ 30 MW trở lên và nhà máy nhiệt điện công suất từ 1 MW trở lên nối với lưới điện quốc gia. Nội dung chủ yếu là các quy trình kỹ thuật: kiểm tra trong khi lắp đặt, kiểm tra hoàn thành trước vận hành, và kiểm tra định kỳ (thường 3 năm một lần) đối với máy phát điện, máy biến áp, tua bin thuỷ lực, đập và công trình thuỷ công - bao gồm đo điện trở tiếp đất, đo điện trở cách điện, thử nghiệm điện môi, đo độ rung, thử nghiệm sa thải phụ tải... Thông tư số 51/2025/TT-BCT đã bãi bỏ toàn bộ 6 chương của Phần II (kiểm định trang thiết bị lưới điện, trạm biến áp, đường dây) trong Tập 5 cũ, thay thế bằng Quy chuẩn mới QCVN 26:2025/BCT kèm theo, có hiệu lực từ 01/06/2026. Đây là quy chuẩn kỹ thuật - an toàn điện dành cho ngành điện lực (chủ đầu tư nhà máy điện, đơn vị truyền tải - phân phối điện), không liên quan đến thuế, kế toán, hoá đơn điện tử, lao động hay hải quan. Do đó nội dung nằm ngoài phạm vi nghiệp vụ chính mà RegHub theo dõi cho SME và kế toán viên, chỉ mang tính tham khảo kỹ thuật cho doanh nghiệp trong lĩnh vực điện lực.

Hiệu lực: 1/6/20261/4/2026
Cao
Nghị định
Thuế TNDN

Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-BCT: Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh (hợp nhất Nghị định 75/2019/NĐ-CP và 102/2026/NĐ-CP)

Consolidated Document No. 28/VBHN-BCT: Decree on Administrative Penalties for Competition Law Violations (Consolidating Decree 75/2019/ND-CP and 102/2026/ND-CP)

Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-BCT gộp Nghị định 75/2019/NĐ-CP với nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 102/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 20/5/2026), quy định toàn bộ khung xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh. Nghị định áp dụng cho mọi doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hiệp hội ngành nghề và các tổ chức, cá nhân liên quan. Mức phạt vẫn ở khung cao: tối đa 10% tổng doanh thu liên quan đối với hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và lạm dụng vị trí thống lĩnh, độc quyền thị trường; tối đa 5% doanh thu đối với vi phạm về tập trung kinh tế (sáp nhập, hợp nhất, mua lại, liên doanh); và tối đa 2 tỷ đồng đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh như xâm phạm bí mật kinh doanh, ép buộc đối tác, cung cấp thông tin sai sự thật hoặc bán dưới giá thành. Nghị định 102/2026/NĐ-CP bổ sung nguyên tắc mức phạt cụ thể mặc định là mức trung bình của khung, thêm hai biện pháp khắc phục hậu quả mới (buộc cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ trung thực; buộc thực hiện đầy đủ điều kiện tập trung kinh tế) và bãi bỏ một số hình thức xử phạt bổ sung không còn phù hợp. Đối với chủ doanh nghiệp SME và nhà đầu tư nước ngoài, điểm cần lưu ý là hoạt động M&A, liên doanh hoặc thỏa thuận hợp tác với đối tác cùng ngành có thể bị coi là tập trung kinh tế hoặc thỏa thuận hạn chế cạnh tranh nếu không thông báo trước cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, với mức phạt có thể lên tới hàng tỷ đồng. Doanh nghiệp nên rà soát các thỏa thuận phân phối, hợp đồng độc quyền và kế hoạch M&A để đảm bảo tuân thủ trước ngày 20/5/2026.

Hiệu lực: 20/5/20263/5/2026
Trung bình
Thông tư
Hải quan

Thông tư 22/2026/TT-BNNMT: Sửa đổi, đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Circular 22/2026/TT-BNNMT: Simplifying Administrative Procedures Across Agriculture and Environment Sectors

Ngày 19/5/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT, sửa đổi, bổ sung nhiều thông tư liên quan đến phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong 7 lĩnh vực: trồng trọt và bảo vệ thực vật, quản lý chất lượng nông lâm thủy sản (an toàn thực phẩm), biến đổi khí hậu (đăng ký tín chỉ các-bon), khoa học công nghệ, tài nguyên môi trường biển và hải đảo, chăn nuôi và thú y, và môi trường. Điểm đáng chú ý với doanh nghiệp: rút ngắn nhiều thời hạn giải quyết thủ tục (ví dụ công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng từ 15 xuống 10 ngày làm việc; một số bước từ 10 xuống 5 ngày); chuyển thẩm quyền kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu từ Cục Thú y, Cục Bảo vệ thực vật (Trung ương) về cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định; đơn giản hóa hồ sơ xin Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) cho hàng xuất khẩu và Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; rút ngắn thời hạn thẩm định hồ sơ đăng ký, gia hạn thuốc thú y; đơn giản hóa thủ tục hủy đăng ký và chuyển quyền sở hữu tín chỉ các-bon, hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Thông tư có hiệu lực từ ngày 19/5/2026, riêng Điều 2, Điều 3 (kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu) có hiệu lực từ 01/9/2026 và Điều 6 (đăng ký tín chỉ các-bon) có hiệu lực từ 01/8/2026. Hồ sơ đã nộp trước ngày hiệu lực tiếp tục xử lý theo quy định cũ. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông sản, thực phẩm xuất nhập khẩu, chăn nuôi, thuốc thú y và thị trường các-bon nên rà soát lại quy trình nội bộ để tận dụng thời hạn xử lý được rút ngắn và xác định đúng cơ quan có thẩm quyền mới, thường là cấp tỉnh thay vì cấp Trung ương.

Hiệu lực: 19/5/20262/6/2026
Thấp
Quyết định
Thuế TNDN

Quyết định 11/2026/QĐ-TTg: Ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia

Decision 11/2026/QD-TTg: Issuing the List of National Databases

Ngày 28/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 11/2026/QĐ-TTg quy định Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia, có hiệu lực từ ngày 19/5/2026. Quyết định liệt kê 20 cơ sở dữ liệu quốc gia mà các bộ, ngành phải xây dựng, quản lý và kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc theo Nghị định 278/2025/NĐ-CP, bao gồm các cơ sở dữ liệu về dân cư, đất đai, y tế, giáo dục, cán bộ công chức viên chức, an sinh xã hội, lưu trữ, thủ tục hành chính, hoạt động xây dựng, biến đổi khí hậu, trí tuệ nhân tạo, xuất nhập cảnh, xử lý vi phạm hành chính, kiểm soát tài sản thu nhập, danh tính điện tử và định danh địa điểm. Đối với doanh nghiệp và kế toán viên, hai mục đáng chú ý nhất là Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính và Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp, cả hai đều do Bộ Tài chính chủ quản. Việc tích hợp các cơ sở dữ liệu chuyên ngành tài chính (bao gồm dữ liệu thuế, hải quan, đăng ký kinh doanh) vào một kho dữ liệu tổng hợp quốc gia là bước chuẩn bị hạ tầng cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu tự động giữa cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan nhà nước khác trong tương lai, có thể ảnh hưởng đến cách doanh nghiệp khai báo, xác thực thông tin khi làm thủ tục hành chính. Quyết định không đặt ra nghĩa vụ tuân thủ mới trực tiếp nào cho doanh nghiệp; trách nhiệm xây dựng, cập nhật và kết nối dữ liệu thuộc về các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đây là văn bản nền tảng về kiến trúc dữ liệu quốc gia mà doanh nghiệp, kế toán viên nên theo dõi vì nó định hình hạ tầng dữ liệu sẽ được cơ quan thuế, hải quan và đăng ký kinh doanh sử dụng trong các năm tới.

Hiệu lực: 19/5/202614/4/2026
Trung bình
Nghị định
Lao động

Nghị định số 105/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết về tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn

Decree No. 105/2026/ND-CP: Detailed Regulations on Trade Union Finance under the Trade Union Law

Nghị định số 105/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 về tài chính công đoàn, bao gồm: phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn, các trường hợp miễn, giảm, tạm dừng đóng, và quản lý kinh phí công đoàn của tổ chức người lao động tại doanh nghiệp. Đối tượng áp dụng gồm doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động. Hầu hết đơn vị đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; riêng các tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất có thể đăng ký đóng 03 tháng một lần. Quá 60 ngày kể từ ngày hết hạn mà chưa đóng đủ thì bị coi là không đóng kinh phí công đoàn. Trường hợp khó khăn đã hết thời gian tạm dừng và tiếp tục phải cắt giảm lao động theo ngưỡng quy định, doanh nghiệp có thể được giảm tối đa 20% mức đóng trong thời gian không quá 06 tháng.

Hiệu lực: 16/5/202618/4/2026
Thấp
Thông tư
IFRS / Chuẩn mực kế toán

Văn bản hợp nhất 44/VBHN-NHNN: Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (cập nhật đến Thông tư 08/2026/TT-NHNN)

Consolidated Document 44/VBHN-NHNN: Safety Limits and Ratios for Banks and Foreign Bank Branches (updated through Circular 08/2026/TT-NHNN)

Đây là văn bản hợp nhất số 44/VBHN-NHNN, tập hợp toàn bộ nội dung Thông tư 22/2019/TT-NHNN (quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) sau 4 lần sửa đổi, lần gần nhất là Thông tư 08/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/05/2026. Văn bản áp dụng cho các ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Các chỉ tiêu an toàn chính gồm: tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) 9% (tính riêng lẻ và hợp nhất); giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp hoặc cổ phiếu, mỗi loại tối đa 5% vốn điều lệ (vốn được cấp) và chỉ được thực hiện khi tỷ lệ nợ xấu dưới 3%; tỷ lệ dự trữ thanh khoản tối thiểu 10%; tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày (tối thiểu 50% đối với đồng Việt Nam, 10% với ngoại tệ đối với ngân hàng thương mại, 5% đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng hợp tác xã); và tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) tối đa 85%. Điểm mới đáng chú ý là Thông tư 08/2026/TT-NHNN đã sửa lại cách xác định «tổng tiền gửi» dùng để tính tỷ lệ LDR 85% (loại trừ tiền ký quỹ, tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước và 80% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước). Thay đổi này không đặt ra nghĩa vụ tuân thủ trực tiếp cho doanh nghiệp ngoài ngành ngân hàng, nhưng ảnh hưởng đến dư địa cho vay của ngân hàng, do đó có thể tác động gián tiếp đến khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm việc với chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

Hiệu lực: 15/5/202629/5/2026
Trung bình
Thông tư
Thuế TNDN

Thông tư 08/2026/TT-NHNN: Sửa đổi định nghĩa tiền gửi trong tỷ lệ khả năng chi trả

Circular 08/2026/TT-NHNN: Amendment to Deposit Definition in Bank Liquidity Ratio

Thông tư 08/2026/TT-NHNN ngày 15/5/2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (do Phó Thống đốc Đoàn Thái Sơn ký) sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 20 của Thông tư 22/2019/TT-NHNN, quy định lại cách xác định tiền gửi dùng làm mẫu số trong tính tỷ lệ khả năng chi trả của các ngân hàng. Theo quy định mới, tiền gửi của tổ chức trong và ngoài nước (bao gồm tiền gửi của TCTD và chi nhánh NHNN khác) được tính vào mẫu số, nhưng trừ ra: (i) tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng; (ii) tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước; và (iii) 80% số dư tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước. Quy định này thay thế khoản 1 Điều 1 Thông tư 26/2022/TT-NHNN về cùng nội dung. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2026.

Hiệu lực: 15/5/202629/5/2026
Trung bình
Nghị định
Hải quan

Nghị định số 106/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn

Decree No. 106/2026/ND-CP on Investment, Construction, Management and Operation of Inland Container Depots (Dry Ports)

Ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 106/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn (ICD), có hiệu lực từ ngày 15/5/2026 và thay thế Nghị định số 38/2017/NĐ-CP. Nghị định áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia đầu tư, xây dựng, quản lý hoặc khai thác cảng cạn - loại hình hạ tầng đóng vai trò đầu mối vận tải gắn với cảng biển, cảng hàng không, đường thủy nội địa, đường sắt và cửa khẩu đường bộ, đồng thời có chức năng như một cửa khẩu làm thủ tục hải quan cho hàng xuất nhập khẩu. Văn bản quy định rõ tiêu chí xác định cảng cạn (diện tích tối thiểu 5 ha đối với cảng cạn hình thành mới), các hạng mục hạ tầng bắt buộc, danh mục dịch vụ được cung cấp tại cảng cạn (bốc xếp, lưu kho bãi, đại lý hải quan, kiểm dịch, đóng gói, gia công...), cũng như trình tự, thủ tục, thời hạn cụ thể để công bố mở cảng cạn, tạm dừng hoạt động hoặc đóng cảng cạn. Nghị định cũng phân định rõ trách nhiệm phối hợp giữa Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, cơ quan hải quan, kiểm dịch và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước đối với hoạt động cảng cạn. Đối với doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà đầu tư hạ tầng logistics, doanh nghiệp khai thác cảng cạn và doanh nghiệp xuất nhập khẩu sử dụng dịch vụ tại cảng cạn, Nghị định đặt ra các nghĩa vụ cụ thể như: nộp hồ sơ công bố mở cảng cạn qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, niêm yết giá dịch vụ công khai, kết nối dữ liệu với cơ chế một cửa quốc gia, và báo cáo định kỳ tình hình hoạt động cho Bộ Xây dựng trước ngày 20/12 hàng năm. Doanh nghiệp đang đầu tư hoặc khai thác cảng cạn, cũng như doanh nghiệp logistics sử dụng cảng cạn để thông quan hàng hóa, nên rà soát lại quy trình nội bộ để phù hợp với các mốc thời gian và hồ sơ mới trước ngày Nghị định có hiệu lực.

Hiệu lực: 15/5/202616/4/2026
Cao
Quyết định

Quyết định 12/2026/QĐ-TTg: Sửa đổi Quy chế bảo lãnh vay vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Decision 12/2026/QD-TTg: Amending the SME Loan Guarantee Scheme at Commercial Banks

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 12/2026/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) vay vốn tại ngân hàng thương mại. Các thay đổi chính gồm: điều chỉnh phí bảo lãnh (phí thẩm định hồ sơ 500.000 đồng/hồ sơ và phí bảo lãnh 0,5%/năm trên số tiền được bảo lãnh); quy định rõ cơ chế nợ vay bắt buộc bảo lãnh sau khi Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thay cho doanh nghiệp. Quyết định quy định lãi suất nợ vay bắt buộc theo lãi suất cho vay tín dụng đầu tư nhà nước, lãi suất quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn. VDB được quyền xem xét miễn giảm lãi cho doanh nghiệp đã phá sản hoặc còn khó khăn tài chính. Ngân sách nhà nước không cấp bù lãi suất trong trường hợp này. Đặc biệt, kể từ khi Quyết định có hiệu lực (15/5/2026), VDB dừng triển khai hoạt động bảo lãnh vay vốn mới cho SME theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg. Các hợp đồng đã ký trước đó tiếp tục thực hiện theo cam kết cũ, có thể thỏa thuận điều chỉnh lãi suất và bổ sung bảo đảm.

Hiệu lực: 15/5/202615/4/2026
Thấp
Thông tư

Thông tư 34/2026/TT-BTC quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ chứng khoán do Nhà nước định giá

Circular 34/2026/TT-BTC: Technical-Economic Characteristics of State-Priced Securities Exchange Services

Ngày 30/3/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 34/2026/TT-BTC quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của các dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá, áp dụng cho Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (VNX) và công ty con, cùng Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) và công ty con. Phụ lục kèm theo liệt kê chi tiết từng loại dịch vụ, từ quản lý thành viên, đăng ký và quản lý niêm yết, tổ chức hệ thống giao dịch (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, công cụ nợ, chứng khoán phái sinh), kết nối trực tuyến, đấu giá - dựng sổ, đấu thầu trái phiếu Chính phủ, đến các dịch vụ lưu ký, chuyển khoản, thực hiện quyền, bù trừ - thanh toán và đăng ký biện pháp bảo đảm tại VSDC. Mỗi dịch vụ được mô tả cụ thể để làm căn cứ cho Nhà nước xây dựng khung giá. Đây là văn bản mang tính kỹ thuật, phục vụ công tác định giá dịch vụ nội bộ của hai đơn vị hạ tầng thị trường chứng khoán (VNX và VSDC), không trực tiếp đặt ra nghĩa vụ thuế, kế toán hay tuân thủ mới cho phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đối tượng chịu tác động trực tiếp là các công ty chứng khoán, tổ chức niêm yết và nhà đầu tư sử dụng dịch vụ của VNX/VSDC. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/5/2026.

Hiệu lực: 15/5/202614/4/2026
Thấp
Quyết định
Lao động

Quyết định 844/QĐ-TTg: Kế hoạch hành động thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới

Decision 844/QD-TTg: Action Plan for Universal Health Insurance Coverage in the New Phase

Ngày 13/5/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 844/QĐ-TTg, phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW của Ban Bí thư về bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân trong giai đoạn mới. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ BHYT đạt trên 95,5% dân số vào năm 2026 và bao phủ toàn dân vào năm 2030, đồng thời giao 29 nhiệm vụ cụ thể cho Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan. Đáng chú ý với doanh nghiệp và người làm kế toán, nhân sự: Kế hoạch nêu định hướng từng bước tăng mức đóng bảo hiểm y tế từ năm 2027 theo lộ trình mở rộng phạm vi quyền lợi và mức hưởng, đồng thời giao Bộ Y tế xây dựng Nghị định cụ thể hóa việc tăng mức đóng, dự kiến hoàn thành vào tháng 3/2027. Đây là khoản đóng bắt buộc mà cả người lao động và người sử dụng lao động cùng chia sẻ, nên khi Nghị định này được ban hành sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí lương và bảo hiểm của doanh nghiệp. Ngoài ra, Kế hoạch cũng thúc đẩy chuyển đổi số trong thu, nộp BHYT trực tuyến và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giám định chi phí khám chữa bệnh BHYT, có thể tác động đến quy trình nộp bảo hiểm và đối chiếu chi phí y tế của doanh nghiệp có sử dụng lao động. Hiện tại, Quyết định chưa quy định mức đóng mới cụ thể; đây là văn bản định hướng, kế hoạch triển khai - các mức đóng và tỷ lệ hưởng cụ thể sẽ được quy định tại các Nghị định, Thông tư ban hành sau theo lộ trình 2026-2030.

Hiệu lực: 13/5/202627/5/2026
Thông tin
Quyết định
Thuế TNDN
Hải quan

Quyết định 823/QĐ-TTg phê duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia 2021-2030, tầm nhìn 2050

Decision 823/QD-TTg Approving the Terms of Reference for Revising the National Forestry Planning 2021-2030, Vision to 2050

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đây là văn bản phê duyệt đề cương (tức chỉ là khuôn khổ phương pháp luận) để tiến hành lập điều chỉnh quy hoạch, chưa phải bản quy hoạch được điều chỉnh. Văn bản căn cứ Luật Lâm nghiệp, Luật Quy hoạch, các nghị quyết Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và quy hoạch tổng thể quốc gia. Không có tác động trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hay tài chính doanh nghiệp SME. Quyết định ký ngày 11 tháng 5 năm 2026.

Hiệu lực: 11/5/202622/5/2026