Luật
Cao
Lao động

Văn bản hợp nhất số 40/VBHN-VPQH: Luật Bảo hiểm y tế (hợp nhất đến năm 2026)

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:40/VBHN-VPQH - Công báo Chính phủ

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Đây là bản hợp nhất chính thức của Luật Bảo hiểm y tế (Luật số 25/2008/QH12), cập nhật toàn bộ các lần sửa đổi, bổ sung qua nhiều năm, gần nhất là Luật số 51/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) và Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026). Văn bản này không tạo ra quy định hoàn toàn mới, nhưng gộp tất cả thay đổi thành một bản luật đầy đủ, giúp doanh nghiệp và người lao động dễ tra cứu nghĩa vụ hiện hành thay vì phải đối chiếu nhiều luật sửa đổi rời rạc. Đối với doanh nghiệp, nội dung quan trọng nhất nằm ở Điều 12 và Điều 13: xác định rõ những ai bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế (lao động ký hợp đồng từ đủ 01 tháng, lao động nước ngoài làm việc từ đủ 12 tháng, chủ hộ kinh doanh có đăng ký, quản lý doanh nghiệp không hưởng lương...), và mức đóng hằng tháng tối đa 6% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Với lao động hợp đồng, người sử dụng lao động chịu hai phần ba, người lao động chịu một phần ba; chủ hộ kinh doanh và quản lý doanh nghiệp không hưởng lương tự đóng toàn bộ. Luật cũng nêu rõ thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, cùng các hành vi bị nghiêm cấm như chậm đóng, trốn đóng, gian lận hồ sơ bảo hiểm y tế. Doanh nghiệp nên dùng bản hợp nhất này làm tài liệu tham chiếu chính thức. Các mốc hiệu lực cần lưu ý: quy định về cấp chuyên môn kỹ thuật khám chữa bệnh, đăng ký khám chữa bệnh ban đầu có hiệu lực từ 01/01/2025; hầu hết nội dung sửa đổi theo Luật số 51/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025; và các điều chỉnh theo Luật Phòng bệnh có hiệu lực từ 01/7/2026 - đúng thời điểm hiện tại.

Giới thiệu

Văn bản hợp nhất số 40/VBHN-VPQH do Văn phòng Quốc hội công bố ngày 31/3/2026, hợp nhất Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 (hiệu lực từ 01/7/2009) với tám lần sửa đổi, bổ sung tiếp theo, gần nhất là Luật số 51/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) và Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026). Đây không phải một đạo luật mới mà là bản tổng hợp chính thức, giúp tra cứu quy định bảo hiểm y tế hiện hành trong một văn bản duy nhất.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Luật quy định chế độ, chính sách bảo hiểm y tế: đối tượng tham gia, mức đóng, trách nhiệm và phương thức đóng, thẻ bảo hiểm y tế, phạm vi được hưởng, tổ chức khám chữa bệnh, thanh toán chi phí, quỹ bảo hiểm y tế, quyền và trách nhiệm các bên liên quan. Áp dụng cho tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến bảo hiểm y tế; không áp dụng cho bảo hiểm y tế mang tính kinh doanh (bảo hiểm sức khỏe thương mại).

Nguyên tắc và chính sách của Nhà nước

Bảo hiểm y tế hoạt động trên nguyên tắc chia sẻ rủi ro; mức đóng tính theo tỷ lệ phần trăm tiền lương, tiền lương hưu, trợ cấp hoặc mức tham chiếu; mức hưởng theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng và thời gian tham gia; quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, công khai, minh bạch. Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng cho người có công và một số nhóm xã hội, có chính sách ưu đãi đầu tư quỹ, và khuyến khích ứng dụng công nghệ trong quản lý.

Quản lý nhà nước

Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ Y tế chịu trách nhiệm chính (ban hành chính sách, gói dịch vụ y tế cơ bản, hướng dẫn chuyên môn); Bộ Tài chính phụ trách chế độ tài chính của quỹ; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý các nhóm đối tượng riêng; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý đối tượng thuộc lực lượng vũ trang. Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm triển khai tại địa phương và lập danh sách tham gia theo hộ gia đình. Kiểm toán Nhà nước kiểm toán quỹ định kỳ ba năm một lần, báo cáo Quốc hội.

Các hành vi bị nghiêm cấm

Luật cấm: chậm đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm y tế; gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế; sử dụng tiền đóng hoặc quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích; cản trở quyền lợi hợp pháp của người tham gia; báo cáo sai sự thật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định.

Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (Điều 12)

Luật chia thành sáu nhóm:

  • Nhóm do người sử dụng lao động, người lao động đóng: lao động hợp đồng từ đủ 01 tháng, lao động nước ngoài hợp đồng từ đủ 12 tháng, chủ hộ kinh doanh có đăng ký, cán bộ công chức viên chức, người quản lý doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.
  • Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng: người hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, trợ cấp thất nghiệp.
  • Nhóm do ngân sách nhà nước đóng: quân nhân, công an, người có công, trẻ em dưới 6 tuổi, đại biểu Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân, thân nhân liệt sĩ và các đối tượng khác.
  • Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ: hộ cận nghèo, học sinh sinh viên, lực lượng bảo vệ an ninh trật tự cơ sở, hộ nông lâm ngư diêm nghiệp có mức sống trung bình.
  • Nhóm tự đóng: hộ gia đình, người sống trong cơ sở từ thiện hoặc tôn giáo, lao động tạm hoãn hợp đồng.
  • Đối tượng khác theo quy định của Chính phủ.

Mức đóng và trách nhiệm đóng (Điều 13)

Mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng (hoặc lương hưu, trợ cấp, mức tham chiếu tùy nhóm). Với nhóm lao động hợp đồng, người sử dụng lao động đóng hai phần ba, người lao động đóng một phần ba. Chủ hộ kinh doanh và người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương tự đóng toàn bộ. Nhóm ngân sách nhà nước đóng do ngân sách chi trả; nhóm được hỗ trợ đóng một phần từ ngân sách, phần còn lại tự đóng.

Tạm ứng, thanh toán chi phí khám chữa bệnh (Điều 32)

Cơ quan bảo hiểm xã hội tạm ứng 90% chi phí khám chữa bệnh hằng quý cho cơ sở y tế dựa trên báo cáo quyết toán quý trước; cơ sở mới ký hợp đồng được tạm ứng 90% chi phí tháng đầu tiên. Việc thanh toán, quyết toán thực hiện định kỳ trong 15 ngày đầu mỗi tháng.

Lưu ý về phạm vi tài liệu

Tài liệu gốc bị cắt giữa khoản 2 Điều 32 (thanh toán, quyết toán chi phí khám chữa bệnh) nên các điều khoản sau đó - xử lý vi phạm, điều khoản thi hành - không có trong bản trích này. Thẻ bảo hiểm y tế (Điều 16) và mức hưởng bảo hiểm y tế (Điều 22) có đầy đủ trong tài liệu gốc, ở phần trước Điều 32. Doanh nghiệp cần tra cứu bản đầy đủ trên Công báo Chính phủ (số 172, ngày 31/3/2026) để có toàn văn phần xử lý vi phạm và điều khoản thi hành.

40/VBHN-VPQHHiệu lực: 1 tháng 7, 2026