Kho kiến thức

Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.

Lao động

Tiền lương, hợp đồng lao động, thời giờ làm việc, bảo hiểm xã hội và giấy phép lao động.

Tất Cả Danh Mục
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài
Thuế TNDN
Hải quan
Hóa đơn điện tử
IFRS / Chuẩn mực kế toán
Lao động
Thuế thu nhập cá nhân
Bất động sản & Đất đai
Thuế GTGT
Tất Cả Mức Độ
Nghiêm trọng
Cao
Trung bình
Thấp
Thông tin
Thấp
Nghị định
Lao động

Nghị định 155/2026/NĐ-CP: Sửa đổi Nghị định 124/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại

Decree 155/2026/ND-CP: Amendments to the Implementing Decree for the Law on Complaints

Nghị định số 155/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 sửa đổi, bổ sung nhiều điều của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP - văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại. Nghị định mới bổ sung khái niệm «vụ việc khiếu nại phức tạp», quy định chặt hơn về ủy quyền khiếu nại (văn bản ủy quyền của cá nhân phải công chứng hoặc chứng thực), và bổ sung cơ chế rút khiếu nại khi nhiều người cùng khiếu nại một nội dung. Điểm mới đáng chú ý nhất là quy định về tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan (thiên tai, dịch bệnh, tai nạn, hồ sơ đang bị tạm giữ...), cùng với quy định về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu khiếu nại. Nghị định cũng siết chặt trách nhiệm kỷ luật đối với cán bộ, công chức vi phạm trong quá trình xác minh, giải quyết khiếu nại hoặc can thiệp trái pháp luật. Về phạm vi áp dụng, đây là văn bản thủ tục hành chính chung, áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức khiếu nại quyết định hoặc hành vi hành chính của cơ quan nhà nước - không quy định riêng về nghĩa vụ thuế, hóa đơn, hải quan hay lao động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể dùng cơ chế này khi khiếu nại một quyết định hành chính, nhưng nội dung nghị định không tạo nghĩa vụ tuân thủ mới cho SME. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; riêng quy định bắt buộc công chứng văn bản ủy quyền khiếu nại của cá nhân sẽ hết hiệu lực từ ngày 01/01/2027.

Hiệu lực: 1/7/202629/5/2026
Cao
Nghị định
Lao động

Nghị định 161/2026/NĐ-CP: Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 và chế độ tiền thưởng

Decree 161/2026/ND-CP: Base Salary Raised to VND 2,530,000/month from 1 July 2026 and Bonus Regime

Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định mức lương cơ sở mới áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng (tăng so với mức trước đó). Lương cơ sở này là căn cứ tính các bảng lương, phụ cấp, trích lập các khoản theo quy định và hoạt động phí, sinh hoạt phí. Nghị định cũng quy định chế độ tiền thưởng: quỹ thưởng hằng năm được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không tính phụ cấp) theo chức vụ, ngạch, bậc. Chế độ tiền thưởng dựa trên thành tích công tác đột xuất và kết quả xếp loại hằng năm, do người đứng đầu cơ quan ban hành Quy chế tiền thưởng. Đây là thông tin quan trọng cho doanh nghiệp trong việc tính các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN cho nhân viên là cán bộ, công chức (áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập, không phải doanh nghiệp tư nhân thông thường).

Hiệu lực: 1/7/202629/5/2026
Cao
Nghị định
Lao động

Nghị định 162/2026/NĐ-CP: Tăng lương hưu và trợ cấp BHXH thêm 8% từ 01/7/2026

Decree 162/2026/ND-CP: 8% Increase in Pensions and Social Insurance Benefits from 1 July 2026

Nghị định 162/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định điều chỉnh tăng 8% lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối với những người đang hưởng trước ngày 01/7/2026. Mức tăng này áp dụng cho cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, người lao động, quân nhân, công an nhân dân và nhiều đối tượng khác đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hằng tháng. Đối với những người nghỉ hưu trước 01/01/1995 mà sau khi tăng 8% vẫn có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng, sẽ được hưởng mức điều chỉnh đặc biệt: tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng (nếu mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng) hoặc nâng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng (nếu mức hưởng giữa 3.500.000 và 3.800.000 đồng). Đây là thông tin quan trọng cho doanh nghiệp SME vì ảnh hưởng đến mức trợ cấp BHXH, từ đó có liên quan đến cơ sở tính các khoản BHXH của người lao động đang làm việc trong kỳ điều chỉnh tiếp theo.

Hiệu lực: 1/7/202629/5/2026
Trung bình
Nghị định
Lao động

Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án dân sự

Decree 152/2026/ND-CP Details Implementation of the Civil Judgment Enforcement Law

Nghị định 152/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 13/5/2026, hướng dẫn chi tiết Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15. Văn bản quy định các thủ tục cốt lõi trong thi hành án dân sự: đại diện của đương sự, xác định tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng khi trễ hạn yêu cầu thi hành án, cơ sở dữ liệu và nền tảng số thi hành án dân sự (kết nối VNeID, Cổng Dịch vụ công quốc gia), thủ tục ra quyết định thi hành án (chủ động và theo yêu cầu), thời hiệu yêu cầu, thay đổi Chấp hành viên, thỏa thuận thi hành án, các hình thức thông báo (môi trường số, trực tiếp, niêm yết, truyền thông đại chúng, thông báo ra nước ngoài) và xác minh điều kiện thi hành án. Với doanh nghiệp và chủ SME, có bốn điểm cần lưu ý. Một là việc thông báo thi hành án chuyển mạnh sang môi trường số qua VNeID, nên doanh nghiệp và cá nhân là đương sự cần theo dõi ứng dụng này để không bỏ lỡ thời hạn. Hai là thủ tục yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài, kể cả trọng tài nước ngoài, được quy định rõ về hồ sơ, giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài thi hành các phán quyết thương mại. Ba là các biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan lao động, như tạm đình chỉ quyết định sa thải hoặc buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, trợ cấp tai nạn lao động cho người lao động, được quy định cách ủy thác thi hành giữa các địa phương. Bốn là một số khoản thu nộp ngân sách nhà nước, như truy thu thuế hoặc khoản bồi thường cho doanh nghiệp nhà nước, thuộc diện cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành mà không cần đương sự yêu cầu. Nhìn chung, đây là nghị định thủ tục dành cho cơ quan thi hành án và Chấp hành viên, tác động gián tiếp đến doanh nghiệp chủ yếu khi doanh nghiệp là bên phải thi hành án, bên được thi hành án, hoặc có tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài hay tòa án.

Hiệu lực: 1/7/202627/5/2026
Cao
Luật
Lao động

Văn bản hợp nhất số 40/VBHN-VPQH: Luật Bảo hiểm y tế (hợp nhất đến năm 2026)

Consolidated Document No. 40/VBHN-VPQH: Health Insurance Law (Consolidated Through 2026)

Đây là bản hợp nhất chính thức của Luật Bảo hiểm y tế (Luật số 25/2008/QH12), cập nhật toàn bộ các lần sửa đổi, bổ sung qua nhiều năm, gần nhất là Luật số 51/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) và Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026). Văn bản này không tạo ra quy định hoàn toàn mới, nhưng gộp tất cả thay đổi thành một bản luật đầy đủ, giúp doanh nghiệp và người lao động dễ tra cứu nghĩa vụ hiện hành thay vì phải đối chiếu nhiều luật sửa đổi rời rạc. Đối với doanh nghiệp, nội dung quan trọng nhất nằm ở Điều 12 và Điều 13: xác định rõ những ai bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế (lao động ký hợp đồng từ đủ 01 tháng, lao động nước ngoài làm việc từ đủ 12 tháng, chủ hộ kinh doanh có đăng ký, quản lý doanh nghiệp không hưởng lương...), và mức đóng hằng tháng tối đa 6% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Với lao động hợp đồng, người sử dụng lao động chịu hai phần ba, người lao động chịu một phần ba; chủ hộ kinh doanh và quản lý doanh nghiệp không hưởng lương tự đóng toàn bộ. Luật cũng nêu rõ thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, cùng các hành vi bị nghiêm cấm như chậm đóng, trốn đóng, gian lận hồ sơ bảo hiểm y tế. Doanh nghiệp nên dùng bản hợp nhất này làm tài liệu tham chiếu chính thức. Các mốc hiệu lực cần lưu ý: quy định về cấp chuyên môn kỹ thuật khám chữa bệnh, đăng ký khám chữa bệnh ban đầu có hiệu lực từ 01/01/2025; hầu hết nội dung sửa đổi theo Luật số 51/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025; và các điều chỉnh theo Luật Phòng bệnh có hiệu lực từ 01/7/2026 - đúng thời điểm hiện tại.

Hiệu lực: 1/7/202631/3/2026
Trung bình
Nghị định
Lao động

Nghị định số 105/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết về tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn

Decree No. 105/2026/ND-CP: Detailed Regulations on Trade Union Finance under the Trade Union Law

Nghị định số 105/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 về tài chính công đoàn, bao gồm: phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn, các trường hợp miễn, giảm, tạm dừng đóng, và quản lý kinh phí công đoàn của tổ chức người lao động tại doanh nghiệp. Đối tượng áp dụng gồm doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động. Hầu hết đơn vị đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; riêng các tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất có thể đăng ký đóng 03 tháng một lần. Quá 60 ngày kể từ ngày hết hạn mà chưa đóng đủ thì bị coi là không đóng kinh phí công đoàn. Trường hợp khó khăn đã hết thời gian tạm dừng và tiếp tục phải cắt giảm lao động theo ngưỡng quy định, doanh nghiệp có thể được giảm tối đa 20% mức đóng trong thời gian không quá 06 tháng.

Hiệu lực: 16/5/202618/4/2026
Thấp
Quyết định
Lao động

Quyết định 844/QĐ-TTg: Kế hoạch hành động thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới

Decision 844/QD-TTg: Action Plan for Universal Health Insurance Coverage in the New Phase

Ngày 13/5/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 844/QĐ-TTg, phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW của Ban Bí thư về bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân trong giai đoạn mới. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ BHYT đạt trên 95,5% dân số vào năm 2026 và bao phủ toàn dân vào năm 2030, đồng thời giao 29 nhiệm vụ cụ thể cho Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan. Đáng chú ý với doanh nghiệp và người làm kế toán, nhân sự: Kế hoạch nêu định hướng từng bước tăng mức đóng bảo hiểm y tế từ năm 2027 theo lộ trình mở rộng phạm vi quyền lợi và mức hưởng, đồng thời giao Bộ Y tế xây dựng Nghị định cụ thể hóa việc tăng mức đóng, dự kiến hoàn thành vào tháng 3/2027. Đây là khoản đóng bắt buộc mà cả người lao động và người sử dụng lao động cùng chia sẻ, nên khi Nghị định này được ban hành sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí lương và bảo hiểm của doanh nghiệp. Ngoài ra, Kế hoạch cũng thúc đẩy chuyển đổi số trong thu, nộp BHYT trực tuyến và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giám định chi phí khám chữa bệnh BHYT, có thể tác động đến quy trình nộp bảo hiểm và đối chiếu chi phí y tế của doanh nghiệp có sử dụng lao động. Hiện tại, Quyết định chưa quy định mức đóng mới cụ thể; đây là văn bản định hướng, kế hoạch triển khai - các mức đóng và tỷ lệ hưởng cụ thể sẽ được quy định tại các Nghị định, Thông tư ban hành sau theo lộ trình 2026-2030.

Hiệu lực: 13/5/202627/5/2026
Trung bình
Nghị định
Lao động

Nghị định 69/2026/NĐ-CP: Sửa đổi mức xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Decree 69/2026/ND-CP: Amendments to Administrative Penalties for Fire Prevention, Firefighting and Rescue

Nghị định số 69/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 06/3/2026 và có hiệu lực từ ngày 20/4/2026, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC). Nghị định làm rõ đối tượng bị xử phạt (bao gồm tổ chức được giao quản lý cơ sở, tổ chức thuê, mượn, ở nhờ nhà ở), bổ sung nguyên tắc gộp xử phạt khi vi phạm cùng một hành vi nhiều lần tại một cơ sở, và quy định việc xử lý vi phạm trên môi trường điện tử. Đáng chú ý với doanh nghiệp, nghị định điều chỉnh nhiều mức phạt tiền cụ thể: phạt 6-8 triệu đồng đối với người thực hiện nhiệm vụ PCCC khi chưa có chứng nhận huấn luyện; phạt 20-25 triệu đồng nếu không duy trì khoảng cách PCCC giữa các công trình; phạt 30-40 triệu đồng nếu không trang bị vật liệu, cửa, vách ngăn cháy theo quy định. Nghị định cũng bổ sung biện pháp khắc phục hậu quả buộc mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm nhưng chưa mua đủ, và quy định thời hạn đình chỉ hoạt động từ 1 đến 12 tháng tùy mức độ vi phạm. Ngoài ra, nghị định sửa đổi toàn diện thẩm quyền xử phạt của công an, bộ đội biên phòng, kiểm lâm, kiểm ngư, cảnh sát biển, thanh tra và bổ sung thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành (Sở Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Cục Quản lý giám sát bảo hiểm, Cục Đăng kiểm). Doanh nghiệp sở hữu hoặc vận hành cơ sở có nguy cơ cháy nổ (nhà xưởng, kho bãi, văn phòng, chung cư, cơ sở kinh doanh) cần rà soát lại hồ sơ PCCC, hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và trang thiết bị chữa cháy để tránh bị phạt tiền hoặc đình chỉ hoạt động khi quy định mới có hiệu lực từ 20/4/2026.

Hiệu lực: 20/4/202620/3/2026
Trung bình
Thông tư
Lao động

Thông tư 15/2026/TT-BCT: Sửa đổi, bổ sung quy định phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

Circular 15/2026/TT-BCT: Amendments to the Decentralization of Administrative Procedures under the Ministry of Industry and Trade

Đây là văn bản hợp nhất (Số 20/VBHN-BCT, ngày 30/3/2026) của Thông tư số 38/2025/TT-BCT về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực do Bộ Công Thương quản lý, đã được cập nhật theo các lần sửa đổi gần nhất, trong đó quan trọng nhất là Thông tư số 15/2026/TT-BCT (hiệu lực từ 10/4/2026). Nội dung chính là phân định lại thẩm quyền cấp phép, cấp giấy chứng nhận giữa các Cục thuộc Bộ Công Thương (Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục Hóa chất, Cục Đổi mới sáng tạo - Chuyển đổi xanh và Khuyến công...) và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (bỏ cấp huyện) đang được triển khai. Phạm vi sửa đổi trải rộng qua nhiều lĩnh vực: vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ, an toàn - vệ sinh lao động, kinh doanh khí (LPG), an toàn dầu khí, an toàn đập - hồ chứa thủy điện, hóa chất và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, chất lượng sản phẩm hàng hóa, giám định thương mại, dán nhãn năng lượng tiết kiệm, an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm Bộ Công Thương, văn phòng đại diện - chi nhánh thương nhân nước ngoài, kinh doanh đa cấp và thương mại điện tử. Xu hướng chung là chuyển nhiều thủ tục cấp phép từ Sở Công Thương hoặc các Cục Trung ương về Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Với doanh nghiệp đang hoạt động trong các lĩnh vực nêu trên, điểm cần lưu ý là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép có thể đã thay đổi kể từ 10/4/2026, nên cần xác nhận lại đầu mối trước khi nộp hồ sơ mới. Các giấy phép, chứng nhận đã cấp trước thời điểm này vẫn còn hiệu lực đến hết thời hạn ghi trên giấy phép, và hồ sơ đã nộp trước ngày Thông tư có hiệu lực tiếp tục được xử lý theo quy định cũ. Đây chủ yếu là thay đổi về đầu mối thủ tục hành chính, không phát sinh nghĩa vụ tuân thủ mới về thuế, kế toán hay hóa đơn.

Hiệu lực: 10/4/202614/4/2026
Cao
Thông tư
Lao động

Thông tư 40/2026/TT-BTC: Quy định miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải

Circular 40/2026/TT-BTC: Regulations on exemption of certain fees to support production and business in the transportation sector

Thông tư 40/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 06/04/2026 và có hiệu lực từ ngày 07/04/2026, quy định việc miễn một số khoản phí và lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải. Đây là chính sách ưu đãi quan trọng giúp giảm chi phí tuân thủ và chi phí hoạt động cho các doanh nghiệp vận tải. Văn bản này được ban hành trong bối cảnh Chính phủ tiếp tục triển khai các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành giao thông vận tải - một ngành chịu ảnh hưởng nặng nề từ chi phí nhiên liệu, bảo trì và các loại phí hành chính. Việc miễn giảm phí, lệ phí sẽ giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực để duy trì hoạt động, đầu tư nâng cấp phương tiện và nâng cao chất lượng dịch vụ. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, logistics và các dịch vụ liên quan cần nắm rõ các khoản phí được miễn theo quy định này để tận dụng ưu đãi một cách hợp pháp và hiệu quả. Thông tư có hiệu lực ngay sau 1 ngày ban hành, thể hiện tính cấp thiết của chính sách hỗ trợ.

Hiệu lực: 7/4/20268/4/2026
Trung bình
Thông tư
Lao động

Thông tư 28/2026/TT-BTC: Phí và lệ phí xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam

Circular 28/2026/TT-BTC: Fees and Charges for Entry, Exit, Transit, and Residence in Vietnam

Thông tư 28/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/4/2026) do Bộ Tài chính ban hành, cập nhật toàn bộ biểu phí và lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, thay thế Thông tư 25/2021/TT-BTC. Văn bản áp dụng cho cả công dân Việt Nam (lệ phí hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh) và người nước ngoài (phí thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú). Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc thuê lao động, chuyên gia nước ngoài, đây là văn bản cần lưu ý vì quy định trực tiếp chi phí xin thị thực (25-165 USD tùy loại), thẻ tạm trú (145-165 USD) và thẻ thường trú (100 USD) cho nhân sự nước ngoài - những khoản chi phí thường xuyên trong ngân sách nhân sự và tuân thủ của doanh nghiệp FDI. Thông tư cũng quy định rõ nguyên tắc hoàn trả phí khi hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy tờ. Kế toán và bộ phận nhân sự nên cập nhật biểu phí mới này khi lập dự trù chi phí xin visa, gia hạn tạm trú cho chuyên gia, nhà đầu tư nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ ngày 01/4/2026.

Hiệu lực: 1/4/202614/4/2026
Cao
Thông tư
Thuế GTGT
Thuế TNDN
Lao động
Hải quan

Thông tư 31/2026/TT-BTC: Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Circular 31/2026/TT-BTC: Regulations on Decentralization of Certain Tasks and Powers in State Management of the Ministry of Finance

Thông tư 31/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 27/03/2026 quy định về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước. Văn bản này có hiệu lực ngay từ ngày ban hành (27/03/2026), thể hiện sự khẩn cấp và tầm quan trọng của các quy định về phân cấp quản lý. Văn bản này liên quan đến việc tổ chức lại phân công nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan thuộc Bộ Tài chính, có thể ảnh hưởng đến quy trình giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính của doanh nghiệp. Việc phân cấp có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nhanh hơn với cơ quan có thẩm quyền ở địa phương, giảm thời gian chờ đợi và tăng hiệu quả giải quyết công việc. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc nắm rõ cơ quan có thẩm quyền sau khi phân cấp sẽ giúp tối ưu hóa quy trình tuân thủ các quy định về thuế, hải quan, kế toán và các lĩnh vực tài chính khác. Doanh nghiệp cần theo dõi các hướng dẫn chi tiết từ cơ quan thuế và tài chính địa phương để đảm bảo thực hiện đúng thủ tục với đúng cơ quan có thẩm quyền mới.

Hiệu lực: 27/3/202630/3/2026