Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH: Luật Bảo hiểm xã hội (hợp nhất các sửa đổi đến năm 2025)
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:41/2024/QH15 - Công báo Chính phủ
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Đây là văn bản hợp nhất do Văn phòng Quốc hội ban hành, đăng trên Công báo số 133 ngày 28-02-2026, gộp Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (có hiệu lực từ 01-7-2025) với bốn luật đã sửa đổi, bổ sung một số điều của luật này trong năm 2025: Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 (hiệu lực 01-01-2026), Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 (hiệu lực 01-7-2025, bỏ chức năng thanh tra chuyên ngành của cơ quan bảo hiểm xã hội), Luật Dân số số 113/2025/QH15 (hiệu lực 01-7-2026) và Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 (hiệu lực 01-3-2026). Văn bản hợp nhất không tạo ra quy định mới mà tổng hợp toàn bộ nội dung đang có hiệu lực thành một bản duy nhất để tra cứu. Nội dung bao quát: đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội (người lao động Việt Nam có hợp đồng từ đủ 1 tháng, cán bộ công chức viên chức, lực lượng vũ trang, chủ hộ kinh doanh có đăng ký, người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, và lao động nước ngoài có hợp đồng từ đủ 12 tháng); mức đóng (người lao động đóng 8% tiền lương vào quỹ hưu trí, tử tuất; người sử dụng lao động đóng 3% vào quỹ ốm đau, thai sản cộng 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất, tổng 17%, riêng nhóm lực lượng vũ trang người sử dụng lao động đóng 22%); các hành vi bị nghiêm cấm như chậm đóng, trốn đóng, gian lận hồ sơ; và các chế độ cụ thể như thai sản, ốm đau. Đối với chủ doanh nghiệp và kế toán, đây là bản tham chiếu chính thức đầy đủ nhất để xác định đúng đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội (đặc biệt lưu ý chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và lao động nước ngoài làm việc từ 12 tháng trở lên đều thuộc diện bắt buộc), tính đúng mức đóng và tránh áp dụng nhầm điều khoản đã bị sửa đổi hoặc bãi bỏ. Chậm đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là hành vi bị nghiêm cấm và có thể bị xử phạt.
Tổng quan văn bản
Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH (Công báo số 133, ngày 28-02-2026) hợp nhất Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 29-6-2024, có hiệu lực từ 01-7-2025) với các sửa đổi, bổ sung tại bốn luật ban hành sau đó:
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 (16-6-2025), hiệu lực 01-01-2026
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 (25-6-2025), hiệu lực 01-7-2025 - bỏ cụm từ «thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế» khỏi quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 (10-12-2025), hiệu lực 01-7-2026
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 (11-12-2025), hiệu lực 01-3-2026
Phạm vi điều chỉnh
Luật quy định quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân về bảo hiểm xã hội (BHXH); trợ cấp hưu trí xã hội; đăng ký, quản lý thu, đóng BHXH; các chế độ BHXH bắt buộc và tự nguyện; quỹ BHXH; bảo hiểm hưu trí bổ sung; khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm; quản lý nhà nước về BHXH.
Đối tượng tham gia bắt buộc
- Người lao động Việt Nam có hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên; cán bộ, công chức, viên chức; lực lượng vũ trang; dân quân thường trực; lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (kể cả trường hợp không hưởng lương)
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp di chuyển nội bộ doanh nghiệp, đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm giao kết hợp đồng, hoặc điều ước quốc tế có quy định khác
- Người sử dụng lao động thuộc diện bắt buộc gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh và mọi tổ chức, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động
Người không hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng và không thuộc các nhóm trên có thể tham gia BHXH tự nguyện.
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đối với nhóm lao động phổ thông (điểm a, b, c, d, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2):
- Người lao động: đóng hằng tháng 8% tiền lương làm căn cứ đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất
- Người sử dụng lao động: đóng hằng tháng 3% vào quỹ ốm đau, thai sản cộng 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất (tổng 17%), chưa kể phần đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Luật An toàn, vệ sinh lao động
Đối với nhóm lực lượng vũ trang (điểm đ, e khoản 1 Điều 2): người sử dụng lao động đóng hằng tháng 22% tiền lương làm căn cứ đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất.
Các hành vi bị nghiêm cấm
Chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; chiếm dụng tiền hưởng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp; cản trở quyền lợi người tham gia; gian lận, giả mạo hồ sơ; sử dụng quỹ BHXH trái pháp luật; truy cập trái phép cơ sở dữ liệu BHXH; đăng ký, báo cáo sai sự thật; thông đồng, bao che vi phạm; cầm cố, mua bán, thế chấp sổ BHXH dưới mọi hình thức.
Chế độ thai sản (trích quy định chi tiết)
Văn bản quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản (đóng BHXH bắt buộc đủ 6 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con, hoặc đủ 3 tháng nếu phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định y khoa sau khi đã đóng đủ 12 tháng); thời gian nghỉ khám thai (tối đa 5 lần, mỗi lần không quá 2 ngày làm việc); thời gian nghỉ khi sảy thai, phá thai, thai chết lưu (từ 10 đến 50 ngày tùy tuổi thai); và chế độ cho lao động nam khi vợ sinh con (05 ngày làm việc, hoặc 07 ngày làm việc nếu vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần).
Ý nghĩa đối với doanh nghiệp và SME
Đây là văn bản hợp nhất kỹ thuật, không thay đổi nội dung pháp lý mà chỉ tổng hợp các luật sửa đổi thành một bản duy nhất, nhưng là tài liệu tham chiếu chính thức và đầy đủ nhất hiện nay cho bộ phận nhân sự - kế toán khi:
- Xác định đúng đối tượng bắt buộc tham gia BHXH, đặc biệt là chủ hộ kinh doanh và lao động nước ngoài
- Tính đúng mức đóng 8% (người lao động) và 17% hoặc 22% (người sử dụng lao động) tùy nhóm đối tượng
- Tránh áp dụng nhầm các điều khoản đã bị sửa đổi hoặc bãi bỏ bởi Luật Thanh tra, Luật Nhà giáo, Luật Dân số, Luật Phục hồi, phá sản
Ghi chú: bản trích xuất từ Công báo dừng ở phần quy định chi tiết về chế độ thai sản (Điều 53); các chương về chế độ hưu trí, tử tuất, thủ tục khiếu nại và xử lý vi phạm của văn bản đầy đủ chưa được số hóa trong nguồn này.