Nghị định số 85/2026/NĐ-CP quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:85/2026/NĐ-CP - Công báo Chính phủ
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Ngày 25-3-2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 85/2026/NĐ-CP quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung, cụ thể hóa khoản 3 Điều 127 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15. Đây là một chế độ phúc lợi hưu trí tự nguyện (không bắt buộc), do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phối hợp với người sử dụng lao động triển khai cho người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc tham gia không được gắn với điều kiện tuyển dụng hay chính sách khen thưởng, và mức đóng do hai bên tự thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện. Nghị định thiết lập cơ chế tài khoản hưu trí cá nhân cho từng người lao động, quy định việc thiết lập, quản lý và đầu tư quỹ hưu trí (danh mục đầu tư gồm trái phiếu chính phủ, tiền gửi ngân hàng, cổ phiếu và trái phiếu niêm yết, với các hạn mức tỷ trọng cụ thể), cùng vai trò của tổ chức lưu ký tài sản, ngân hàng giám sát và tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân. Người lao động có thể nhận chi trả hằng tháng, một lần, hoặc kết hợp cả hai; rút trước tuổi hưu (trừ các trường hợp bất khả kháng như tử vong, mắc bệnh hiểm nghèo, suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) sẽ bị thu phí chi trả đột xuất tối đa 5% giá trị nhận chi trả. Về ưu đãi thuế: khoản đóng góp của người sử dụng lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp; người lao động được ưu đãi thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đóng góp và khoản chi trả từ quỹ. Nghị định cũng quy định điều kiện cấp phép cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí (kinh nghiệm tối thiểu 5 năm, tài sản quản lý tối thiểu 1.000 tỷ đồng) và các trường hợp thu hồi giấy phép. Chủ SME cân nhắc phúc lợi này cần lưu ý: đây là sản phẩm thị trường, Nhà nước không bảo đảm lợi nhuận hay mức chi trả. (Bản Công Báo thu thập bị cắt giữa Điều 40 nên chưa rõ ngày hiệu lực.)
Giới thiệu
Nghị định số 85/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 25-3-2026, quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung theo khoản 3 Điều 127 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15. Nghị định căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15). Đăng Công Báo số 188, ngày 08-04-2026.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định KHÔNG điều chỉnh: bảo hiểm xã hội bắt buộc/tự nguyện, sản phẩm bảo hiểm hưu trí của doanh nghiệp bảo hiểm, hoặc hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nói chung. Đối tượng áp dụng gồm người lao động và người sử dụng lao động tham gia; doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí; các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (lưu ký, giám sát, quản trị tài khoản).
Nguyên tắc tham gia (Chương II, Mục 1)
- Chỉ áp dụng cho người lao động, người sử dụng lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Tham gia hoàn toàn tự nguyện, không được làm điều kiện tuyển dụng hoặc gắn với khen thưởng, đánh giá thi đua.
- Mức đóng do hai bên thỏa thuận; điều kiện thời gian làm việc tối thiểu để hưởng phần đóng góp của người sử dụng lao động không quá 5 năm.
- Trường hợp được hưởng ngay phần đóng góp của người sử dụng lao động dù chưa đủ điều kiện: tử vong; mắc ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; lao động nước ngoài không còn cư trú hoặc giấy phép lao động hết hạn.
- Người lao động được quyền: dừng/tạm dừng tham gia, hưởng ưu đãi thuế thu nhập cá nhân, duy trì tài khoản tối đa 1 năm hoặc chuyển sang quỹ khác sau khi nghỉ việc/nghỉ hưu, chỉ định người thừa kế.
- Người sử dụng lao động được: tính khoản đóng vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp; nhận hoàn trả phần đóng góp của mình nếu người lao động không đáp ứng điều kiện hưởng.
Thiết lập và quản lý quỹ hưu trí (Chương II, Mục 2-3)
- Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xây dựng chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và Điều lệ quỹ cho từng quỹ, gồm mục tiêu đầu tư, phương thức đóng góp, quyền lợi/nghĩa vụ, nguyên tắc hạch toán, giải quyết tranh chấp, công bố thông tin.
- Ba loại tổ chức dịch vụ bắt buộc: (1) Tổ chức lưu ký tài sản - phải là ngân hàng thương mại có giấy chứng nhận lưu ký chứng khoán; (2) Ngân hàng giám sát - ngân hàng thương mại/chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép làm nghiệp vụ giám sát; (3) Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân - Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc doanh nghiệp ngân hàng/quản lý quỹ/kế toán/kiểm toán.
- Danh mục đầu tư cho phép: trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, trái phiếu địa phương/được Chính phủ bảo lãnh, tiền gửi ngân hàng thương mại (trừ ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt), trái phiếu/chứng chỉ tiền gửi ngân hàng, cổ phiếu và trái phiếu niêm yết, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán.
- Hạn mức cơ cấu đầu tư: tối thiểu 40% tổng giá trị tài sản ròng vào trái phiếu Chính phủ (với quỹ có NAV từ 5 tỷ đồng trở lên); tối đa 30% vào chứng khoán niêm yết; tối đa 5%/10% vào chứng khoán của một tổ chức phát hành; tối đa 30% vào nhóm công ty có quan hệ sở hữu; tối đa 20% vào chứng chỉ của một quỹ đầu tư chứng khoán.
- Đền bù thiệt hại: mức tối thiểu 0,75% giá trị tài sản ròng của quỹ nếu xác định sai NAV hoặc giá trị tài khoản cá nhân; các tổ chức dịch vụ liên đới chịu trách nhiệm.
Chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung (Chương II, Mục 4)
- Người lao động chọn nhận chi trả hằng tháng, một lần, hoặc kết hợp.
- Nhà nước không bảo đảm số tiền chi trả; tranh chấp giải quyết qua thương lượng, hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án.
- Rút trước tuổi hưu (ngoài các trường hợp bất khả kháng) bị thu phí chi trả đột xuất tối đa 5% giá trị nhận chi trả.
- Người thừa kế được hưởng toàn bộ giá trị tài khoản khi người lao động qua đời và phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
Công bố thông tin và báo cáo (Chương II, Mục 5)
- Trước khi ký hợp đồng, doanh nghiệp quản lý quỹ phải cung cấp tài liệu giới thiệu quỹ, gồm cảnh báo rủi ro nổi bật: đây KHÔNG phải chế độ hưu trí Nhà nước, KHÔNG phải sản phẩm bảo hiểm, không được Nhà nước bảo lãnh lợi nhuận.
- Báo cáo giá trị tài khoản hằng tháng gửi người tham gia trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kết thúc tháng.
- Doanh nghiệp quản lý quỹ báo cáo Bộ Tài chính định kỳ quý/năm (chậm nhất 3 tháng sau kỳ báo cáo) và báo cáo đột xuất trong các trường hợp thay đổi tổ chức dịch vụ, sửa đổi Điều lệ, hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính.
Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí (Chương III)
- Phải là doanh nghiệp hợp pháp tại Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quản lý quỹ hoặc bảo hiểm nhân thọ.
- Công ty quản lý quỹ: tối thiểu 5 năm kinh nghiệm, tổng tài sản quản lý tối thiểu 1.000 tỷ đồng, đang quản lý tối thiểu 2 quỹ đại chúng (trong đó có ít nhất 1 quỹ trái phiếu).
- Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: phải đáp ứng điều kiện triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí theo pháp luật kinh doanh bảo hiểm.
- Nhân sự: tối thiểu 5 người có 5 năm kinh nghiệm quản lý quỹ, trong đó tối thiểu 3 người có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc chứng chỉ CFA/tương đương.
- Quy trình cấp phép: Bộ Tài chính thẩm định trong 30 ngày làm việc, có lấy ý kiến Bộ Nội vụ về nội dung liên quan quyền lợi người lao động.
- Giấy chứng nhận bị thu hồi khi: giải thể/phá sản; bị thu hồi giấy phép hoạt động; hồ sơ gian lận; không thành lập quỹ trong 2 năm sau cấp phép; bị xử phạt vi phạm hành chính từ 3 lần trở lên trong 2 năm liền kề chưa khắc phục; bị đình chỉ do không khắc phục tình trạng kiểm soát đặc biệt.
Lưu ý về tính đầy đủ của văn bản
Bản Công Báo được thu thập để biên soạn bài viết này bị cắt ở giữa Điều 40 (quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, Chương III). Các nội dung phía sau, bao gồm Chương IV (nếu có) và điều khoản thi hành (ngày hiệu lực), KHÔNG có trong bản gốc đã sử dụng và do đó không được đưa vào bản tóm tắt này. Nên đối chiếu bản đầy đủ trên Công Báo Chính phủ trước khi áp dụng.