Thông tư 22/2026/TT-BNNMT: Sửa đổi, đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:22/2026/TT-BNNMT - Công báo Chính phủ
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Ngày 19/5/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT, sửa đổi, bổ sung nhiều thông tư liên quan đến phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong 7 lĩnh vực: trồng trọt và bảo vệ thực vật, quản lý chất lượng nông lâm thủy sản (an toàn thực phẩm), biến đổi khí hậu (đăng ký tín chỉ các-bon), khoa học công nghệ, tài nguyên môi trường biển và hải đảo, chăn nuôi và thú y, và môi trường. Điểm đáng chú ý với doanh nghiệp: rút ngắn nhiều thời hạn giải quyết thủ tục (ví dụ công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng từ 15 xuống 10 ngày làm việc; một số bước từ 10 xuống 5 ngày); chuyển thẩm quyền kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu từ Cục Thú y, Cục Bảo vệ thực vật (Trung ương) về cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định; đơn giản hóa hồ sơ xin Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) cho hàng xuất khẩu và Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; rút ngắn thời hạn thẩm định hồ sơ đăng ký, gia hạn thuốc thú y; đơn giản hóa thủ tục hủy đăng ký và chuyển quyền sở hữu tín chỉ các-bon, hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Thông tư có hiệu lực từ ngày 19/5/2026, riêng Điều 2, Điều 3 (kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu) có hiệu lực từ 01/9/2026 và Điều 6 (đăng ký tín chỉ các-bon) có hiệu lực từ 01/8/2026. Hồ sơ đã nộp trước ngày hiệu lực tiếp tục xử lý theo quy định cũ. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông sản, thực phẩm xuất nhập khẩu, chăn nuôi, thuốc thú y và thị trường các-bon nên rà soát lại quy trình nội bộ để tận dụng thời hạn xử lý được rút ngắn và xác định đúng cơ quan có thẩm quyền mới, thường là cấp tỉnh thay vì cấp Trung ương.
Phạm vi và mục đích
Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành ngày 19/5/2026, sửa đổi, bổ sung nhiều thông tư nhằm phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Thông tư gồm 8 chương, 19 điều, sửa đổi hàng loạt thông tư trong 7 lĩnh vực.
Chương I - Trồng trọt và bảo vệ thực vật
- Sửa đổi quy trình cấp, hủy Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng: rút ngắn thời hạn thẩm định từ 15 xuống 10 ngày làm việc (bước tiếp nhận) và từ 10 xuống 5 ngày làm việc (bước xử lý); thời hạn xử lý vi phạm để hủy quyết định là 10 ngày làm việc.
- Thay thế cụm từ «03 tháng» bằng «60 ngày» trong quy định liên quan đến thẩm định.
- Bãi bỏ một số điều khoản của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT về kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu, quá cảnh.
Chương II - Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
- Chuyển thẩm quyền kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu (theo phương thức thông thường và phương thức chặt) từ Cục Thú y, Cục Bảo vệ thực vật sang cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định.
- Đơn giản hóa hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, chỉ còn đơn đề nghị và bản thuyết minh cơ sở vật chất.
- Đơn giản hóa hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) cho hàng xuất khẩu: văn bản đề nghị nêu rõ tên hàng, mã HS, tiêu chuẩn áp dụng; danh mục cơ sở sản xuất; bản tiêu chuẩn công bố áp dụng.
- Sửa đổi hồ sơ đăng ký, gia hạn, thay đổi phạm vi chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
- Bãi bỏ một số điều khoản của Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT và Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT.
Chương III - Biến đổi khí hậu
- Đơn giản hóa thủ tục hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện: chủ tài khoản nộp đơn, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xử lý trong 02 ngày làm việc.
- Đơn giản hóa thủ tục chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch: nộp hồ sơ tại UBND cấp tỉnh, thông báo tính hợp lệ trong 02 ngày làm việc, xử lý và cập nhật trong 05 ngày làm việc.
- Bãi bỏ Thông tư số 17/2015/TT-BTNMT về Cơ chế tín chỉ chung Việt Nam - Nhật Bản.
Chương IV - Khoa học và công nghệ
- Sửa đổi thủ tục đăng ký, thẩm định, công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp: hồ sơ nộp trực tiếp hoặc trực tuyến; thời hạn kiểm tra hồ sơ 03 ngày làm việc, thẩm định qua Hội đồng trong 05-07 ngày làm việc, công nhận trong 05 ngày làm việc sau khi hồ sơ hoàn thiện.
- Bãi bỏ Thông tư số 01/2021/TT-BNNPTNT, Thông tư số 17/2016/TT-BNNPTNT, Thông tư số 10/2024/TT-BNNPTNT và Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT.
Chương V - Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- Sửa đổi nguyên tắc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo: phải trả phí theo quy định của Bộ Tài chính; có thể khai thác theo hợp đồng thỏa thuận.
- Bãi bỏ 3 điều quy định chi tiết về khai thác dữ liệu.
Chương VI - Chăn nuôi và thú y
- Rút ngắn thời hạn xử lý hồ sơ xuất khẩu, trao đổi quốc tế giống vật nuôi thuộc danh mục cấm xuất khẩu (phục vụ nghiên cứu, triển lãm) xuống 09 ngày làm việc.
- Sửa đổi trình tự khảo nghiệm, công nhận kết quả khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi, công nhận dòng giống vật nuôi mới, rút ngắn còn 04-10 ngày làm việc tùy bước.
- Sửa đổi quy định cấp mã số định danh cơ sở chăn nuôi, tự động cấp qua Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi, thu hồi và cấp lại mã số.
- Sửa đổi thẩm quyền, thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật: Cục Chăn nuôi và Thú y chỉ giữ thẩm quyền với vùng cấp tỉnh và yêu cầu của nước nhập khẩu; còn lại phân cấp cho cơ quan cấp tỉnh.
- Rút ngắn thời hạn thẩm định, trả lời hồ sơ đăng ký, gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y, còn 7-75 ngày tùy loại hồ sơ.
- Rút ngắn thủ tục cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất còn 01 ngày làm việc kể từ khi có kết quả xét nghiệm hoặc thực hiện kiểm dịch.
- Bãi bỏ một số khoản của Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT và Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT.
Chương VII - Môi trường
- Thay thế mẫu biểu (Mẫu số 04 Phụ lục II) trong Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
Chương VIII - Điều khoản thi hành
- Hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày hiệu lực tiếp tục xử lý theo quy định cũ; hồ sơ thuộc thủ tục đã bị cắt giảm nhưng chưa xử lý xong thì dừng và hoàn trả nếu có yêu cầu; văn bản, giấy phép đã cấp trước ngày hiệu lực tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn.
- Hiệu lực: từ 19/5/2026 (chung); Điều 2, Điều 3 (kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu) từ 01/9/2026; Điều 6 (đăng ký tín chỉ các-bon) từ 01/8/2026.