Thông tư
Trung bình

Thông tư 28/2026/TT-BTC: Phí và lệ phí xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam

Thông tư 28/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/4/2026) do Bộ Tài chính ban hành, quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, thay thế Thông tư 25/2021/TT-BTC. Văn bản áp dụng cho lệ phí hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem «AB» và phí cấp thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú cho người nước ngoài. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc thuê lao động, chuyên gia nước ngoài, biểu phí quy định chi phí thị thực (thị thực một lần 25 USD, nhiều lần 50-165 USD), thẻ tạm trú (145-165 USD) và thẻ thường trú (100 USD). Về hoàn trả: lệ phí hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem «AB» được hoàn trả khi hồ sơ không đủ điều kiện cấp, còn phí thị thực và các giấy tờ cho người nước ngoài không được hoàn trả khi không đủ điều kiện cấp hoặc từ chối nhận kết quả. Kế toán và bộ phận nhân sự nên đối chiếu biểu phí này khi lập dự trù chi phí cho nhân sự nước ngoài từ ngày 01/4/2026.

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:28/2026/TT-BTC - Công báo Chính phủBan hành: Hiệu lực:

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư 28/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 27/3/2026, quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Thông tư áp dụng cho hai nhóm:

  • Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem «AB» - do cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nộp khi làm thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài - do người nước ngoài nộp khi làm thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Mức thu chính (lệ phí - đồng Việt Nam)

  • Cấp mới hộ chiếu: 200.000 đồng/lần; cấp lại do hỏng hoặc mất: 400.000 đồng/lần.
  • Gia hạn hộ chiếu ngoại giao, công vụ: 100.000 đồng/lần.
  • Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào/Campuchia: 50.000 đồng; giấy thông hành vùng biên giới cho công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp biên giới Việt - Trung: 5.000 đồng.
  • Giấy phép xuất cảnh: 200.000 đồng; thẻ ABTC (doanh nhân APEC) cho doanh nhân Việt Nam cấp mới: 840.000 đồng, cấp lại: 700.000 đồng.
  • Tem «AB» (miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông đi công tác nước ngoài): 50.000 đồng.

Mức thu chính (phí cho người nước ngoài - USD)

  • Thị thực một lần: 25 USD; thị thực nhiều lần tùy thời hạn: 50-165 USD.
  • Thẻ tạm trú: 145 USD (không quá 2 năm) đến 165 USD (trên 5 đến 10 năm).
  • Thẻ thường trú: 100 USD; gia hạn tạm trú: 10 USD/lần.
  • Chuyển ngang giá trị thị thực/thẻ tạm trú sang hộ chiếu mới: 5 USD.

Mức phí bằng USD được thu bằng USD hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP. Giấy tờ bị mất, hư hỏng, hết giá trị phải cấp lại áp dụng mức thu như cấp mới.

Các trường hợp miễn phí, lệ phí

Thông tư liệt kê các trường hợp được miễn, gồm: khách mời của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội; viên chức, nhân viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế và thành viên gia đình (trên cơ sở có đi có lại); các trường hợp theo điều ước quốc tế; người nước ngoài vào Việt Nam cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam; và một số trường hợp khác. Thủ trưởng tổ chức thu phí quyết định việc miễn phí đối với các trường hợp có đi có lại (điểm b, c) và trường hợp vì lý do an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế (điểm g khoản 1 Điều 5). Ngoài ra có miễn lệ phí cấp hộ chiếu cho một số trường hợp người Việt Nam ở nước ngoài (khoản 2 Điều 5).

Khai, nộp, hoàn trả phí

Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước. Nếu người nộp lệ phí đã nộp nhưng không đủ điều kiện được cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem «AB», tổ chức thu hoàn trả lệ phí khi thông báo kết quả; nếu người nộp từ chối nhận kết quả xử lý hồ sơ thì không được hoàn trả. Đối với phí cấp thị thực và các giấy tờ khác cho người nước ngoài, nếu không đủ điều kiện cấp hoặc từ chối nhận kết quả thì tổ chức thu phí không hoàn trả.

Hiệu lực thi hành

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/4/2026, thay thế Thông tư số 25/2021/TT-BTC (07/4/2021) và bãi bỏ Thông tư số 62/2023/TT-BTC (03/10/2023) sửa đổi thông tư đó.