Văn bản hợp nhất Nghị định số 06/2021/NĐ-CP: Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:06/2021/NĐ-CP - Công báo Chính phủ
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Đây là văn bản hợp nhất Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, được Bộ Xây dựng tổng hợp cùng ba lần sửa đổi bổ sung sau đó gồm Nghị định 35/2023/NĐ-CP, Nghị định 175/2024/NĐ-CP và Nghị định 14/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/01/2026, chủ yếu cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính). Văn bản hợp nhất không tạo ra quy định pháp luật mới mà chỉ gộp các nội dung đang có hiệu lực vào một bản duy nhất để dễ tra cứu. Nội dung Nghị định quy định: giải thích các khái niệm chuyên ngành xây dựng (chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ hoàn công, thí nghiệm, quan trắc, kiểm định, giám định, bảo trì...); phân loại và phân cấp công trình xây dựng; trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng vật liệu và nhà thầu tư vấn trong việc quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng và an toàn lao động khi thi công; quy định riêng cho hợp đồng tổng thầu EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và dự án đối tác công tư (PPP); trình tự 12 bước quản lý thi công (từ tiếp nhận mặt bằng đến bàn giao công trình); và thẩm quyền của các cơ quan chuyên môn về xây dựng (cấp tỉnh, các Bộ chuyên ngành) trong việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Bản cập nhật 2026 bổ sung nguyên tắc thủ tục hành chính điện tử có giá trị pháp lý ngang văn bản giấy. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành xây dựng, chủ yếu dành cho chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát và doanh nghiệp bất động sản/xây dựng. Nội dung không liên quan trực tiếp đến thuế GTGT, thuế TNDN, hóa đơn điện tử, lao động phổ thông hay hải quan nên nằm ngoài phạm vi cốt lõi của RegHub (thuế, kế toán, hóa đơn, hải quan, lao động, đầu tư tài chính dành cho chủ doanh nghiệp SME và kế toán viên). Đề xuất gắn cờ để biên tập viên xem xét thay vì xuất bản tự động.
Văn bản hợp nhất, không phải luật mới
Nội dung là bản hợp nhất chính thức do Bộ Xây dựng công bố trên Công Báo (Số 119, ngày 22/02/2026) của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021, quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Văn bản này gộp Nghị định gốc với ba lần sửa đổi, bổ sung:
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP (20/6/2023)
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP (30/12/2024)
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP (13/01/2026, hiệu lực từ 15/01/2026) - cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Vì là văn bản hợp nhất, tài liệu này không tự thân tạo ra nghĩa vụ pháp lý mới; các quy định trong đó đã có hiệu lực từ trước theo từng nghị định cấu thành.
Chương I - Những quy định chung
Phạm vi và đối tượng áp dụng: áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình xây dựng.
Giải thích từ ngữ (Điều 2) định nghĩa các khái niệm cốt lõi: chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ hoàn công, hồ sơ hoàn thành công trình, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình, trắc đạc công trình, kiểm định xây dựng, giám định xây dựng, đánh giá hợp quy/hợp chuẩn, bảo trì công trình, quy trình bảo trì, thời hạn sử dụng thiết kế/thực tế, bảo hành công trình, và trách nhiệm an toàn trong thi công.
Phân loại, phân cấp công trình (Điều 3): công trình được phân loại theo tính chất kết cấu (nhà, cầu, đường, hầm, cảng, silo, đê đập...) và theo công năng sử dụng (dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp, quốc phòng an ninh).
Thí nghiệm, kiểm định, giám định xây dựng (Điều 4-6): quy định các trường hợp phải thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thử nghiệm khả năng chịu lực; cách xác định chi phí kiểm định (bên gây lỗi chịu chi phí); thẩm quyền tổ chức giám định xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng/Công an (công trình quốc phòng an ninh), hoặc Bộ quản lý chuyên ngành khi được Thủ tướng giao.
Phân định trách nhiệm giữa các chủ thể (Điều 7): làm rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng vật liệu, nhà thầu tư vấn; quy định riêng cho các hình thức hợp đồng liên danh, hợp đồng chìa khóa trao tay, tổng thầu EPC (thiết kế - mua sắm - thi công), và dự án đối tác công tư (PPP), trong đó doanh nghiệp dự án PPP đảm nhận vai trò như chủ đầu tư.
Giải thưởng chất lượng công trình (Điều 8) và quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ (Điều 9): quy định ngưỡng diện tích/số tầng để hộ gia đình được tự thiết kế, khi nào bắt buộc phải thuê đơn vị có năng lực thiết kế và thẩm tra thiết kế an toàn.
Nguyên tắc thủ tục hành chính (Điều 9a, bổ sung theo Nghị định 14/2026/NĐ-CP, hiệu lực 15/01/2026): kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy; thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc chuyên ngành được dùng thay cho việc kê khai lại.
Chương II - Quản lý thi công xây dựng công trình
Nội dung quản lý thi công (Điều 10): gồm quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động/môi trường, và chi phí đầu tư trong quá trình thi công.
Trình tự 12 bước quản lý thi công (Điều 11): từ tiếp nhận mặt bằng, quản lý vật liệu/thiết bị, quản lý thi công của nhà thầu, giám sát của chủ đầu tư, giám sát tác giả thiết kế, thí nghiệm/kiểm định, nghiệm thu từng giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, lập hồ sơ hoàn thành, đến bàn giao công trình.
Quản lý vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị (Điều 12): quy định trách nhiệm của nhà thầu cung ứng và nhà thầu chế tạo/sản xuất trong việc cung cấp chứng chỉ chất lượng, chứng chỉ xuất xứ, giấy chứng nhận hợp quy; hồ sơ quản lý chất lượng vật tư phải lưu giữ; điều kiện thay đổi chủng loại/nguồn gốc vật liệu.
Trách nhiệm nhà thầu thi công (Điều 13): tiếp nhận và quản lý mặt bằng, lập hệ thống quản lý thi công (chỉ huy trưởng công trường, cán bộ kỹ thuật), trình chủ đầu tư phê duyệt kế hoạch thí nghiệm/kiểm định, biện pháp thi công, tiến độ, kế hoạch nghiệm thu và kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động.
Kiểm tra công tác nghiệm thu (nội dung nêu gần cuối văn bản đã trích)
Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu được phân theo loại công trình và nguồn vốn: cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý chuyên ngành kiểm tra công trình do Bộ quyết định đầu tư; cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Giao thông vận tải kiểm tra công trình hàng không/đường sắt/hàng hải; cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra công trình thủy lợi/đê điều liên tỉnh; cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công Thương kiểm tra công trình năng lượng trên biển; cơ quan chuyên môn thuộc UBND Hà Nội/TP.HCM kiểm tra công trình vốn đầu tư công do Chủ tịch thành phố quyết định đầu tư. Nội dung kiểm tra gồm việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng, an toàn thi công, và điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình.
Ghi chú phạm vi
Nội dung nguồn được trích cắt tại phần quy định về thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu (khoảng Điều 24); các chương sau (nếu có, ví dụ về sự cố công trình, bảo trì chi tiết, phụ lục kỹ thuật) không nằm trong phạm vi tài liệu được cung cấp cho lần xử lý này.