Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BKHCN: Thông tư quy định tổ chức quản lý Đề án «Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025»
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:09/VBHN-BKHCN - Công báo Chính phủ
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BKHCN gộp Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN và các sửa đổi tại Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN, quy định cách Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức, quản lý và cấp kinh phí cho Đề án «Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025» (Đề án 844) được phê duyệt tại Quyết định số 844/QĐ-TTg. Thông tư chia nhiệm vụ của Đề án 844 thành 5 nhóm: nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia/bộ/tỉnh; nhiệm vụ hằng năm, định kỳ (đào tạo, truyền thông, xây dựng mạng lưới nhà đầu tư và tổ chức thúc đẩy kinh doanh, tổ chức sự kiện khởi nghiệp, hỗ trợ ươm tạo); nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin (cổng thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu khởi nghiệp); xây dựng khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp; và hoạt động quản lý đề án. Văn bản quy định chi tiết quy trình tuyển chọn tổ chức chủ trì (hồ sơ, hội đồng đánh giá, thẩm định kinh phí), ký kết và thanh lý hợp đồng, cùng 5 mức phân loại chuyên gia khởi nghiệp theo số năm kinh nghiệm (dưới 3 năm đến từ 12 năm trở lên) làm căn cứ xây dựng định mức hỗ trợ tài chính. Đối tượng áp dụng chính là các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (dưới 5 năm hoạt động) muốn tiếp cận kinh phí ngân sách nhà nước, cùng các cơ quan, bộ, ngành, địa phương trực tiếp triển khai Đề án 844. Đây là văn bản hành chính nội bộ về quy trình xét duyệt và cấp phát kinh phí hỗ trợ khởi nghiệp, không đặt ra nghĩa vụ về thuế, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan áp dụng chung cho doanh nghiệp.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư hợp nhất quy định việc tổ chức quản lý Đề án «Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025» (Đề án 844), được phê duyệt tại Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ của Đề án 844, cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan.
Một số khái niệm
- Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới, hoạt động không quá 5 năm kể từ ngày đăng ký lần đầu.
- Tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: cung cấp cơ sở vật chất, tư vấn, đào tạo, đầu tư, truyền thông cho khởi nghiệp.
- Tổ chức thúc đẩy kinh doanh (accelerator): hỗ trợ phát triển mô hình kinh doanh, tiếp cận vốn qua các khóa huấn luyện tập trung.
- Khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp: nơi có hạ tầng, không gian làm việc chung, dịch vụ đào tạo/đầu tư cho khởi nghiệp.
- Chuyên gia khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: người có kiến thức, kinh nghiệm đào tạo, tư vấn chính sách, tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp.
Năm nhóm nhiệm vụ của Đề án 844
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đề tài, đề án cấp quốc gia/bộ/tỉnh).
- Nhiệm vụ hằng năm, định kỳ: đào tạo nâng cao năng lực; truyền thông khởi nghiệp; xây dựng mạng lưới tổ chức thúc đẩy kinh doanh, nhà đầu tư cá nhân, quỹ đầu tư mạo hiểm; tổ chức sự kiện khởi nghiệp (Techfest); hỗ trợ cơ sở ươm tạo; kết nối mạng lưới khởi nghiệp trong nước - quốc tế; hỗ trợ trực tiếp doanh nghiệp khởi nghiệp.
- Nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin: xây dựng/vận hành Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia và hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu khởi nghiệp.
- Xây dựng khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp.
- Hoạt động quản lý Đề án 844: tổ chức hội đồng tư vấn, đoàn kiểm tra, thuê chuyên gia, tổ chức hội nghị/hội thảo, truyền thông, thu thập cập nhật dữ liệu.
Thẩm quyền và quy trình quản lý nhiệm vụ
Bộ Khoa học và Công nghệ đặt hàng, phê duyệt và cấp kinh phí cho các nhiệm vụ cấp quốc gia, vùng, quốc tế; các bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp quản lý nhiệm vụ trong phạm vi của mình. Mã số nhiệm vụ theo cấu trúc «KNĐMST.[tên nhiệm vụ].[tên tổ chức].XX-YY».
Quy trình tuyển chọn tổ chức chủ trì nhiệm vụ hằng năm, định kỳ gồm: nộp hồ sơ đăng ký (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thuyết minh nhiệm vụ theo mẫu, tài liệu chứng minh tiêu chí), Hội đồng đánh giá thuyết minh và Tổ thẩm định kinh phí xét duyệt trong các mốc thời gian quy định (10 ngày làm việc kiểm tra hồ sơ, 5 ngày làm việc trình phê duyệt), ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, kiểm tra - đánh giá - điều chỉnh trong quá trình thực hiện, và nghiệm thu - thanh lý hợp đồng - công nhận kết quả trong 30 + 10 + 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc hợp đồng. Với nhiệm vụ giao trực tiếp cho đơn vị thuộc Bộ, quy trình tương tự do Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì.
Điều 7 đã bị bãi bỏ theo Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN, có hiệu lực từ 31/12/2025, nhằm cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp và chuyên gia
Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thể được hỗ trợ một phần kinh phí trả công lao động, sử dụng dịch vụ, không gian số, sản xuất thử nghiệm, tham gia khóa huấn luyện ngắn hạn ở nước ngoài, và kết nối đối tác/nhà đầu tư quốc tế, theo phương thức lựa chọn quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP (Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa).
Chuyên gia khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được phân thành 5 mức theo số năm kinh nghiệm, làm căn cứ xây dựng định mức hỗ trợ tài chính:
- Mức 1: từ 12 năm kinh nghiệm trở lên.
- Mức 2: từ 9 đến dưới 12 năm.
- Mức 3: từ 6 đến dưới 9 năm.
- Mức 4: từ 3 đến dưới 6 năm.
- Mức 5: dưới 3 năm.
Tổ chức thực hiện
Ban Điều hành Đề án 844 định hướng triển khai, kiểm tra giám sát; Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ là đơn vị quản lý nhiệm vụ do Bộ đặt hàng; Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp kế hoạch, bố trí kinh phí. Các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch triển khai hàng năm và 5 năm, cập nhật dữ liệu khởi nghiệp vào hệ thống chung, và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15/12 hằng năm để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.