Nghị định
Thấp

Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BXD: Nghị định quy định các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:10/VBHN-BXD - Công báo Chính phủ

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BXD tổng hợp Nghị định số 92/2016/NĐ-CP và 5 lần sửa đổi, bổ sung (gần nhất là Nghị định 14/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/01/2026), quy định điều kiện kinh doanh cho 6 nhóm ngành nghề trong lĩnh vực hàng không dân dụng: vận tải hàng không, cảng hàng không - sân bay, dịch vụ hàng không tại sân bay, thiết kế/sản xuất/bảo dưỡng tàu bay, dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và đào tạo nhân viên hàng không. Các điều kiện then chốt gồm mức vốn tối thiểu rất cao (30-700 tỷ đồng tùy loại hình), giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài (34% với hãng hàng không, 30% với cảng hàng không), số lượng tàu bay tối thiểu, và quy trình cấp phép nhiều cấp qua Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng và Thủ tướng Chính phủ. Văn bản cũng quy định chi tiết tuổi tàu bay nhập khẩu, các trường hợp bị hủy giấy phép và nghĩa vụ báo cáo thay đổi của doanh nghiệp. Đây là văn bản chuyên ngành dành cho nhà đầu tư và doanh nghiệp lớn trong ngành hàng không (hãng bay, đơn vị khai thác cảng hàng không, nhà cung cấp dịch vụ mặt đất), không chứa nội dung về thuế, kế toán, hóa đơn điện tử hay lao động áp dụng chung cho SME. Cập nhật đáng chú ý nhất trong lần hợp nhất này là Nghị định 14/2026/NĐ-CP cắt giảm một số thủ tục hành chính và cho phép trả kết quả bằng bản điện tử.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này quy định điều kiện kinh doanh đối với 6 nhóm ngành, nghề trong lĩnh vực hàng không dân dụng tại Việt Nam:

  • Kinh doanh vận tải hàng không (vận chuyển hàng không và hàng không chung)
  • Kinh doanh cảng hàng không, sân bay
  • Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
  • Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ, cánh quạt và trang thiết bị tàu bay
  • Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
  • Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

Nghị định không áp dụng đối với sân bay chuyên dùng.

Điều kiện kinh doanh vận tải hàng không

  • Vốn tối thiểu: 300 tỷ đồng (khai thác đến 10 tàu bay), 600 tỷ đồng (11-30 tàu bay), 700 tỷ đồng (trên 30 tàu bay) đối với kinh doanh vận chuyển hàng không; 100 tỷ đồng đối với kinh doanh hàng không chung.
  • Số lượng tàu bay tối thiểu: 03 chiếc (vận chuyển hàng không), 01 chiếc (hàng không chung).
  • Nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 34% vốn điều lệ; phải có cá nhân hoặc pháp nhân Việt Nam giữ phần vốn lớn nhất.
  • Doanh nghiệp phải có tổ chức bộ máy quản lý an toàn, an ninh, khai thác và bảo dưỡng tàu bay; người phụ trách các vị trí này cần tối thiểu 3 năm kinh nghiệm liên tục.
  • Tỷ lệ tàu bay thuê có tổ bay không vượt quá 30% đội tàu bay và không quá 10 chiếc.

Thủ tục cấp phép

Hồ sơ nộp tại Cục Hàng không Việt Nam. Quy trình thẩm định đi qua ba cấp: Cục Hàng không thẩm định, Bộ Xây dựng xem xét trình, Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép cấp phép.

Giấy phép bị hủy bỏ nếu: không duy trì vốn tối thiểu trong 3 năm liên tục, làm sai lệch thông tin hồ sơ, ngừng khai thác 36 tháng liên tục, không được cấp hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay quá 36 tháng, vi phạm nghiêm trọng quy định về an ninh - an toàn hàng không, hoặc không còn đáp ứng điều kiện cấp phép. Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản trong 30 ngày khi thay đổi điều lệ, tổ chức bộ máy hoặc cổ đông nắm giữ từ 5% vốn điều lệ trở lên.

Điều kiện kinh doanh cảng hàng không và dịch vụ hàng không

  • Vốn tối thiểu cho doanh nghiệp cảng hàng không: 100 tỷ đồng; tỷ lệ vốn nhà đầu tư nước ngoài không quá 30%.
  • Thành lập doanh nghiệp cảng hàng không, hoặc chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài, phải được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận chủ trương trước.
  • Dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay (khai thác nhà ga hành khách, khai thác nhà ga - kho hàng hóa, cung cấp xăng dầu hàng không, phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất, cung cấp suất ăn hàng không) mỗi loại đều phải có Giấy phép cung cấp dịch vụ riêng.

Quản lý tàu bay nhập khẩu

Tàu bay đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam bị giới hạn tuổi: không quá 10 năm tính đến thời điểm nhập khẩu (mua/thuê mua) hoặc không quá 20 năm đến khi kết thúc hợp đồng thuê đối với tàu bay chở khách (trực thăng: không quá 25 năm khi kết thúc hợp đồng thuê); không quá 15 năm (nhập khẩu) hoặc 25 năm (kết thúc hợp đồng thuê) đối với tàu bay chở hàng và hàng không chung; không quá 20 năm (nhập khẩu) hoặc 30 năm (kết thúc hợp đồng thuê) với các loại tàu bay khác. Tàu bay phải có Giấy chứng nhận loại do một trong các nhà chức trách hàng không quốc tế (FAA, EASA, Brazil, Canada, Nga, Anh, Trung Quốc) hoặc Bộ Xây dựng cấp hoặc công nhận.

Cập nhật mới nhất (2026)

Nghị định số 14/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/01/2026) do Bộ Xây dựng chủ trì đã cắt giảm, đơn giản hóa một số thủ tục hành chính liên quan: bãi bỏ một thành phần hồ sơ xin cấp phép kinh doanh vận chuyển hàng không, rút ngắn một số mốc thời gian thẩm định - trình - cấp phép, bổ sung nguyên tắc thay thế thông tin trong mẫu đơn/hồ sơ bằng dữ liệu điện tử khi cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc chuyên ngành đã vận hành, và cho phép trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

Văn bản này là bản hợp nhất chính thức, tổng hợp Nghị định số 92/2016/NĐ-CP và các Nghị định sửa đổi, bổ sung: 89/2019/NĐ-CP, 64/2022/NĐ-CP, 15/2024/NĐ-CP, 89/2025/NĐ-CP và 14/2026/NĐ-CP, do Bộ Xây dựng xác thực và công bố trên Công báo số 165 ngày 30/3/2026. Văn bản không thay thế hiệu lực pháp lý của từng Nghị định gốc, chỉ có giá trị tra cứu.

10/VBHN-BXDHiệu lực: 15 tháng 1, 2026