Thông tư
Thấp
Hải quan

Văn bản hợp nhất: Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:23/2024/TT-BCT - Công báo Chính phủ

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Đây là văn bản hợp nhất Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 của Bộ Công Thương (có hiệu lực từ 01/01/2025), được sửa đổi bởi Thông tư số 38/2025/TT-BCT (hiệu lực từ 01/7/2025) và Thông tư số 15/2026/TT-BCT (hiệu lực từ 10/4/2026). Văn bản quy định việc quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương, áp dụng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, vận chuyển, bảo quản và sử dụng các loại vật liệu này (chủ yếu là doanh nghiệp khai khoáng, xây dựng và dịch vụ nổ mìn). Nội dung chính gồm: Danh mục vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ được phép lưu hành; phân định thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép/giấy chứng nhận giữa Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục Hóa chất và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quy trình đăng ký sản phẩm vật liệu nổ mới; và việc xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. Doanh nghiệp trong ngành phải thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro an toàn, lập phương án và hộ chiếu nổ mìn, xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, và báo cáo định kỳ 6 tháng/năm (trước ngày 18-20 tháng 6 và tháng 12) cùng báo cáo đột xuất khi xảy ra sự cố. Đây là quy định chuyên ngành về an toàn và cấp phép vật liệu nổ, không liên quan đến thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan, nên chỉ có ý nghĩa với số ít doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng, xây dựng công trình có nổ mìn và kinh doanh hóa chất tiền chất thuốc nổ.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hợp nhất Thông tư số 23/2024/TT-BCT (ban hành 07/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025), Thông tư số 38/2025/TT-BCT (hiệu lực từ 01/7/2025) và Thông tư số 15/2026/TT-BCT (hiệu lực từ 10/4/2026) của Bộ Công Thương, quy định chi tiết Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về:

  • Danh mục vật liệu nổ công nghiệp và Danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Việt Nam
  • Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép, giấy chứng nhận
  • Hồ sơ, thủ tục đăng ký sản phẩm vật liệu nổ mới
  • Cơ sở dữ liệu quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
  • Đánh giá rủi ro an toàn, phương án/hộ chiếu nổ mìn, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, chế độ báo cáo

Áp dụng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tại Việt Nam.

Phân định thẩm quyền cấp phép

Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp: cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép sử dụng cho tổ chức nghiên cứu/thử nghiệm hoặc có giấy phép khoáng sản nhóm 1; giấy phép dịch vụ nổ mìn trên thềm lục địa, phạm vi toàn quốc hoặc trong một tỉnh/thành phố.

Cục Hóa chất: cấp giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ; giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho doanh nghiệp trên địa bàn (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền Cục nêu trên và Bộ Quốc phòng); cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ.

Đăng ký sản phẩm vật liệu nổ mới

Thông tư quy định hồ sơ, thời hạn xử lý (05 ngày làm việc kiểm tra hồ sơ, 30 ngày phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu, 15-20 ngày cho các bước thử nghiệm/công nhận kết quả) để đăng ký sản phẩm vật liệu nổ mới hoặc đăng ký bổ sung vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp, thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá kỹ thuật và thử nổ công nghiệp.

Cơ sở dữ liệu quốc gia

Bộ Công Thương xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, cập nhật thường xuyên thông tin giấy phép, báo cáo định kỳ/đột xuất của doanh nghiệp. Việc tra cứu dữ liệu ngoài phạm vi quản lý phải có văn bản đề nghị và được Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số cấp tài khoản.

Nghĩa vụ an toàn và báo cáo của doanh nghiệp

  • Đánh giá nguy cơ rủi ro an toàn hằng năm hoặc khi có thay đổi điều kiện an toàn
  • Lập Phương án nổ mìn (được người quản lý phê duyệt) và Hộ chiếu nổ mìn cho mỗi lần nổ
  • Xây dựng Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, luyện tập/diễn tập hằng năm
  • Báo cáo định kỳ 6 tháng/năm: doanh nghiệp sản xuất/kinh doanh vật liệu nổ báo cáo Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trước ngày 20/6 và 20/12; doanh nghiệp sử dụng báo cáo UBND cấp tỉnh trước ngày 18/6 và 18/12
  • Báo cáo đột xuất trong 24 giờ khi xảy ra xâm nhập trái phép, mất cắp, tai nạn, sự cố; trong 48 giờ khi chấm dứt hoạt động

Hiệu lực thi hành

  • Thông tư số 23/2024/TT-BCT: hiệu lực từ 01/01/2025 (văn bản gốc)
  • Thông tư số 38/2025/TT-BCT (sửa đổi phân cấp thủ tục hành chính): hiệu lực từ 01/7/2025
  • Thông tư số 15/2026/TT-BCT (sửa đổi Thông tư 38/2025/TT-BCT): hiệu lực từ 10/4/2026

Ghi chú biên tập

Đây là quy định chuyên ngành về cấp phép và an toàn vật liệu nổ công nghiệp, không thuộc các lĩnh vực thuế (VAT, CIT), hóa đơn điện tử, lao động hay hải quan mà nền tảng tập trung phục vụ. Đối tượng chịu tác động chủ yếu là doanh nghiệp khai khoáng, xây dựng công trình có nổ mìn và kinh doanh hóa chất tiền chất thuốc nổ - một nhóm ngành hẹp, không đại diện cho SME nói chung.

23/2024/TT-BCTHiệu lực: 1 tháng 1, 2025