Văn bản hợp nhất Quyết định về Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành văn bản hợp nhất số 26/VBHN-NHNN, gộp Quyết định 17/2004/QĐ-NHNN cùng ba lần sửa đổi (2011, 2015, và gần nhất là Thông tư 75/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ 31/12/2025) về quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia. Văn bản này chỉ áp dụng cho các giao dịch thực hiện TẠI khu vực biên giới hai nước, không áp dụng cho thương mại Việt Nam - Campuchia nói chung. Đối tượng chịu tác động là doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể được phép xuất nhập khẩu, cư dân biên giới và ngân hàng thương mại hoạt động tại các tỉnh giáp Campuchia. Quy chế cho phép năm hình thức thanh toán: qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, qua tài khoản VND hoặc ngoại tệ của thương nhân Campuchia tại ngân hàng Việt Nam, qua tài khoản VND-KHR giữa ngân hàng hai nước, bằng tiền mặt VND hoặc KHR (kèm yêu cầu khai báo hải quan khi mang tiền mặt qua biên giới), và bằng hình thức hàng đổi hàng. Thay đổi đáng chú ý nhất trong lần cập nhật này mang tính hành chính: đổi tên «Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh» thành «Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực» theo tái cơ cấu tổ chức, bãi bỏ một hình thức thanh toán không còn dùng (điểm d Điều 3 và Điều 8), và thay mẫu báo cáo định kỳ. Doanh nghiệp giao thương biên mậu với Campuchia và các ngân hàng liên quan nên cập nhật mẫu biểu báo cáo và tên cơ quan nhận báo cáo, nhưng không phát sinh nghĩa vụ mới đáng kể.
Tổng quan
Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-NHNN (ngày 20/01/2026) do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, hợp nhất Quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN (hiệu lực từ 06/02/2004) về Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia, cùng các sửa đổi, bổ sung tại:
- Thông tư 25/2011/TT-NHNN (hiệu lực 14/10/2011)
- Thông tư 29/2015/TT-NHNN (hiệu lực 08/02/2016)
- Thông tư 75/2025/TT-NHNN (hiệu lực 31/12/2025) - sửa đổi gần nhất, thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực ngoại hối
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế điều chỉnh hoạt động thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại giữa thương nhân Việt Nam và thương nhân Campuchia thực hiện TẠI khu vực biên giới hai nước. Giao dịch không thực hiện tại khu vực biên giới áp dụng hình thức thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo thông lệ quốc tế, không thuộc phạm vi quy chế này.
Đối tượng áp dụng gồm: doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, hộ cá thể được phép kinh doanh xuất nhập khẩu, cư dân biên giới, các ngân hàng thương mại Việt Nam, và thương nhân Campuchia (tổ chức, cá nhân) có quan hệ mua bán với thương nhân Việt Nam tại khu vực biên giới.
Các hình thức thanh toán (Điều 3, 4)
- Qua ngân hàng được phép của hai nước bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi (USD, EUR, GBP, JPY) theo thông lệ quốc tế
- Bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc VND qua tài khoản của thương nhân Campuchia mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam
- Bằng VND và Riel Campuchia (KHR) qua tài khoản tại ngân hàng được phép ở tỉnh biên giới Việt Nam và ngân hàng thương mại Campuchia theo thỏa thuận đại lý thanh toán
- Bằng VND và KHR tiền mặt
- Theo phương thức hàng đổi hàng
Lưu ý: điểm d) Điều 3 (một hình thức thanh toán riêng) và Điều 8 đã bị bãi bỏ theo Thông tư 75/2025/TT-NHNN, hiệu lực từ 31/12/2025.
Quy định về thanh toán tiền mặt (Điều 9)
Khi mang VND hoặc KHR tiền mặt qua biên giới để thanh toán xuất nhập khẩu, thương nhân phải khai báo Hải quan cửa khẩu, xuất trình hợp đồng mua bán và tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu để đối chiếu; không cần xuất trình giấy phép mang ngoại tệ hoặc VND tiền mặt ra nước ngoài do ngân hàng cấp. Số tiền mặt phải khớp với giá trị thanh toán trong hợp đồng đã ký.
Chế độ báo cáo (Điều 12)
Hàng quý, các ngân hàng thực hiện thanh toán với Campuchia báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chậm nhất ngày 05 tháng đầu quý sau; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tổng hợp báo cáo Cục Quản lý ngoại hối (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) chậm nhất ngày 10 tháng đầu quý sau.
Điểm sửa đổi chính theo Thông tư 75/2025/TT-NHNN
- Đổi tên «Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh (thành phố)» thành «Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực», phản ánh việc tái cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
- Bãi bỏ điểm d) Điều 3 và toàn bộ Điều 8 (một hình thức thanh toán)
- Thay thế mẫu báo cáo tại Phụ lục 5; bãi bỏ Phụ lục 1, Phụ lục 2 và Phụ lục 4
- Cơ quan đầu mối tiếp nhận báo cáo tổng hợp đổi thành Cục Quản lý ngoại hối (trước đây là Vụ Quản lý ngoại hối)
Xử lý vi phạm (Điều 13)
Tổ chức, cá nhân vi phạm quy chế bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy tính chất, mức độ vi phạm; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định pháp luật.