Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Văn bản hợp nhất số 40/VBHN-NHNN, hợp nhất Thông tư số 45/2018/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 12/02/2019) về hướng dẫn các tổ chức tín dụng trong cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng (QBLTD) cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) theo Nghị định số 34/2018/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 85/2025/TT-NHNN. Văn bản quy định quy trình phối hợp giữa tổ chức tín dụng và QBLTD, nội dung tối thiểu của thỏa thuận phối hợp, nguyên tắc cho vay có bảo lãnh (cho vay bằng đồng Việt Nam, tổ chức tín dụng tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay), và lãi suất cho vay không được cao hơn lãi suất cùng kỳ hạn, cùng ngành, lĩnh vực của bên cho vay. Thông tư 85/2025/TT-NHNN sửa đổi chủ yếu là thay đổi tổ chức bộ máy: bãi bỏ khoản 2 Điều 7, thay cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố" bằng "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực", và cập nhật trách nhiệm của các đơn vị thuộc NHNN. Đây là văn bản hợp nhất mang tính kỹ thuật, có hiệu lực từ ngày 31/12/2025.
Văn bản hợp nhất số 40/VBHN-NHNN hợp nhất Thông tư số 45/2018/TT-NHNN ngày 28/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn các tổ chức tín dụng trong cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đối tượng áp dụng gồm: (1) Quỹ bảo lãnh tín dụng thành lập theo Nghị định số 34/2018/NĐ-CP; (2) các tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng (bên cho vay); (3) các doanh nghiệp nhỏ và vừa được QBLTD bảo lãnh vay vốn (khách hàng); (4) các tổ chức, cá nhân liên quan.
Phối hợp trong cho vay có bảo lãnh (Điều 3): Bên cho vay và QBLTD ký thỏa thuận khung hoặc thỏa thuận từng lần trước khi thực hiện cho vay có bảo lãnh. Nếu QBLTD nhận tài sản bảo đảm, cần thỏa thuận bằng văn bản để đảm bảo bên cho vay có quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm khi QBLTD không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Nội dung thỏa thuận phối hợp (Điều 4): Thỏa thuận phối hợp phải bao gồm tối thiểu: trình tự phối hợp tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, cho vay và giải ngân; nội dung Chứng thư bảo lãnh; quyền và nghĩa vụ các bên; quy trình kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay; phối hợp cơ cấu lại thời hạn trả nợ và xử lý vi phạm; các trường hợp QBLTD không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; và thỏa thuận chuyển giao quyền xử lý tài sản bảo đảm.
Nguyên tắc cho vay (Điều 5): Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh đã được QBLTD thẩm định và quyết định bảo lãnh. Bên cho vay tự thẩm định và quyết định cho vay bằng đồng Việt Nam, tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro thực hiện theo quy định của NHNN.
Lãi suất cho vay (Điều 6): Bên cho vay và khách hàng thỏa thuận lãi suất cho vay ngắn, trung, dài hạn, đảm bảo lãi suất không cao hơn lãi suất cho vay cùng kỳ hạn, cùng ngành, lĩnh vực của bên cho vay.
Sửa đổi bởi Thông tư 85/2025/TT-NHNN: Bãi bỏ khoản 2 Điều 7 (trách nhiệm bên cho vay về báo cáo từng trường hợp); thay cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố" bằng "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực" (Điều 7 khoản 3); cập nhật Điều 8 về trách nhiệm các đơn vị thuộc NHNN (bổ sung Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
Thông tư số 45/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12 tháng 02 năm 2019, thay thế Thông tư số 05/2015/TT-NHNN ngày 04/5/2015. Thông tư số 85/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2025. Văn bản hợp nhất số 40/VBHN-NHNN được công bố trên Công Báo số 265 ngày 07/05/2026.