Văn bản hợp nhất số 43/VBHN-VPQH: Luật Xuất bản (hợp nhất đến năm 2026)
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:43/VBHN-VPQH - Công báo Chính phủ
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Đây là văn bản hợp nhất Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, được Văn phòng Quốc hội tổng hợp lại theo các lần sửa đổi bởi Luật số 35/2018/QH14 (sửa đổi 37 luật liên quan đến quy hoạch) và Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/3/2026). Luật quy định về tổ chức và hoạt động xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm tại Việt Nam, bao gồm điều kiện thành lập nhà xuất bản, tiêu chuẩn tổng giám đốc/tổng biên tập/biên tập viên, cấp giấy phép xuất bản, đăng ký xuất bản, liên kết xuất bản, và các nội dung, hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xuất bản (như tuyên truyền chống Nhà nước, tiết lộ bí mật nhà nước, xuyên tạc lịch sử). Văn bản này chủ yếu điều chỉnh ngành xuất bản, in ấn và phát hành sách báo, không phải văn bản về thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, hải quan hay lao động. Đối tượng áp dụng chính là các nhà xuất bản (là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu), cơ sở in, cơ sở phát hành xuất bản phẩm và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xuất bản tại Việt Nam - không phải các quy định thuế/kế toán áp dụng chung cho SME. Điều 7 của Luật có đề cập ưu đãi thuế cho hoạt động xuất bản (theo quy định pháp luật thuế hiện hành), nhưng đây chỉ là một điều khoản chính sách chung, không phải nội dung thuế cụ thể. Do phạm vi điều chỉnh là ngành xuất bản/truyền thông chứ không phải thuế - kế toán - hóa đơn - hải quan - lao động - đầu tư, văn bản này nằm ngoài phạm vi cốt lõi của RegHub và được đề xuất không đăng tải công khai.
Tổng quan
Văn bản hợp nhất số 43/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2013) với các nội dung sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2019) và Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/3/2026, chủ yếu bãi bỏ một số cụm từ liên quan đến "quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở xuất bản").
Chương I - Những quy định chung
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): tổ chức và hoạt động xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam có liên quan đến xuất bản.
- Giải thích từ ngữ (Điều 4): định nghĩa xuất bản, in, phát hành, xuất bản phẩm, bản thảo, biên tập, xuất bản điện tử, lưu chiểu...
- Chính sách nhà nước (Điều 7): hỗ trợ đào tạo nhân lực, ưu đãi thuế theo quy định pháp luật, ưu đãi lãi suất vay vốn, hỗ trợ kinh phí đầu tư cho nhà xuất bản, cơ sở in, cơ sở phát hành - đặc biệt tại vùng khó khăn, biên giới, hải đảo.
- Nội dung, hành vi bị cấm (Điều 10): cấm xuất bản phẩm tuyên truyền chống Nhà nước, kích động chiến tranh/bạo lực, tiết lộ bí mật nhà nước/đời tư, xuyên tạc lịch sử; cấm xuất bản không phép, in lậu, phát hành xuất bản phẩm không rõ nguồn gốc.
- Xử lý vi phạm (Điều 11): xử phạt hành chính, kỷ luật, truy cứu hình sự tùy mức độ; xuất bản phẩm vi phạm có thể bị đình chỉ, thu hồi, tiêu hủy.
Chương II - Lĩnh vực xuất bản
- Thành lập nhà xuất bản (Điều 12-14): chỉ cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập trung ương mới được thành lập nhà xuất bản; nhà xuất bản hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu. Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép trong 30 ngày.
- Tiêu chuẩn lãnh đạo, biên tập viên (Điều 17-20): tổng giám đốc/giám đốc, tổng biên tập phải có trình độ đại học trở lên, kinh nghiệm tối thiểu 3 năm; biên tập viên phải có chứng chỉ hành nghề do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, có thể bị thu hồi nếu vi phạm.
- Đăng ký xuất bản, liên kết xuất bản (Điều 22-24): nhà xuất bản phải đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông trước khi xuất bản; được liên kết với tác giả, nhà xuất bản khác, cơ sở in/phát hành hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, nhưng không được liên kết biên tập sơ bộ đối với nội dung lý luận chính trị, lịch sử, tôn giáo, chủ quyền quốc gia.
- Tài liệu không kinh doanh, tổ chức nước ngoài (Điều 25-26): xuất bản tài liệu không kinh doanh không qua nhà xuất bản phải xin phép Bộ Thông tin và Truyền thông (cấp trung ương) hoặc UBND cấp tỉnh (địa phương); tổ chức, cá nhân nước ngoài muốn xuất bản kinh doanh tại Việt Nam phải thông qua nhà xuất bản Việt Nam.
- Ghi thông tin trên xuất bản phẩm (Điều 27): quy định chi tiết các thông tin bắt buộc ghi trên sách (tên sách, tác giả, nhà xuất bản, số ISBN, giá bán...).
Ghi chú kiểm duyệt biên tập
Đây là văn bản pháp luật chuyên ngành xuất bản - truyền thông, không thuộc các lĩnh vực thuế, kế toán, hóa đơn điện tử, hải quan hay lao động mà RegHub tập trung phục vụ cho SME. Nội dung được tóm tắt để tham khảo nhưng không khuyến nghị công bố công khai trên nền tảng.