Luật Phòng, chống thiên tai (văn bản hợp nhất, cập nhật đến 2026)
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:85/VBHN-VPQH - Công báo Chính phủ
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 vừa được hợp nhất thành Văn bản hợp nhất số 85/VBHN-VPQH, cập nhật đầy đủ các lần sửa đổi qua nhiều năm, gần nhất là Luật số 146/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026. Luật quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. Đối với doanh nghiệp, điểm cần lưu ý nhất là nghĩa vụ đóng góp bắt buộc vào Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh: mọi tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài hoạt động trên địa bàn đều phải đóng góp, cùng với công dân Việt Nam từ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu. Mức đóng, đối tượng miễn, giảm, tạm hoãn do Chính phủ quy định chi tiết. Luật cũng cho phép miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản đóng góp cho phòng, chống thiên tai và khuyến khích doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh sản phẩm bảo hiểm rủi ro thiên tai. Ngoài ra, luật nghiêm cấm hành vi lợi dụng thiên tai để đầu cơ, nâng giá hàng hóa, vật tư nhằm trục lợi. Lần hợp nhất này chủ yếu cập nhật tên gọi cơ quan quản lý (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đổi thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường từ 01/01/2026) và một số quy định kỹ thuật về ngân sách dự phòng, không tạo ra nghĩa vụ mới đáng kể cho doanh nghiệp. Kế toán và chủ doanh nghiệp nên rà soát các khoản đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai đã nộp hằng năm để đối chiếu tên cơ quan quản lý mới khi lập hồ sơ, báo cáo.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Luật quy định hoạt động phòng, chống thiên tai; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia; quản lý nhà nước và nguồn lực bảo đảm thực hiện. Luật áp dụng cho cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam và cả tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại Việt Nam.
Nguyên tắc và chính sách của Nhà nước
Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo phương châm bốn tại chỗ (chỉ huy, lực lượng, phương tiện - vật tư, hậu cần tại chỗ), lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dựa trên cơ sở khoa học. Nhà nước có chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm rủi ro thiên tai; hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh ở vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai; và miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản đóng góp cho phòng, chống thiên tai.
Nguồn lực tài chính
Nguồn tài chính cho phòng, chống thiên tai gồm: ngân sách nhà nước (ngân sách hằng năm, dự phòng ngân sách, quỹ dự trữ tài chính), Quỹ phòng, chống thiên tai và nguồn đóng góp tự nguyện.
Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, gồm quỹ trung ương (do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) và quỹ cấp tỉnh (do UBND cấp tỉnh quản lý). Nguồn tài chính của quỹ cấp tỉnh bao gồm:
- Hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Đóng góp bắt buộc của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn, và của công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường;
- Điều tiết giữa các quỹ và các nguồn hợp pháp khác.
Chính phủ quy định cụ thể mức đóng góp cũng như đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn. Quỹ được ưu tiên dùng cho cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ sửa chữa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường và hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, phải công khai, minh bạch.
Hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến doanh nghiệp
Luật cấm lợi dụng thiên tai để đầu cơ, nâng giá hàng hóa, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm nhằm trục lợi; cấm sử dụng sai mục đích, chiếm dụng tiền, hàng cứu trợ; cấm cản trở sự vận hành công trình phòng, chống thiên tai như đê điều, hồ đập, kè; và cấm đưa tin, báo cáo sai sự thật về thiên tai.
Nội dung phòng ngừa và kế hoạch
Nội dung phòng ngừa gồm điều tra cơ bản, xây dựng chiến lược quốc gia (chu kỳ 10 năm) và kế hoạch phòng, chống thiên tai (chu kỳ 5 năm, điều chỉnh hằng năm) ở cấp xã, tỉnh, bộ và quốc gia; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và phát triển ngành để bảo đảm phát triển bền vững.
Điểm cập nhật trong lần hợp nhất 2026
So với các bản trước, lần hợp nhất này chủ yếu phản ánh:
- Đổi tên cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương, từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường, hiệu lực từ 01/01/2026 theo Luật số 146/2025/QH15;
- Sửa đổi một số quy định về sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước và quỹ dự trữ tài chính cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai;
- Bổ sung hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ vào phạm vi ưu tiên hỗ trợ của Quỹ phòng, chống thiên tai, theo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15.
Đây là các thay đổi mang tính kỹ thuật, hành chính, không phát sinh nghĩa vụ tài chính mới cho doanh nghiệp ngoài nghĩa vụ đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai đã áp dụng từ trước.