Luật
Trung bình
Thuế GTGT
Thuế TNDN
Hải quan

Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất số 89/VBHN-VPQH)

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:89/2025/QH15 - Công báo Chính phủ

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Văn bản hợp nhất số 89/VBHN-VPQH tổng hợp Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 (hiệu lực từ năm ngân sách 2026) với nội dung sửa đổi tại Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15 (hiệu lực từ ngày 01/7/2026). Đây là luật khung quy định toàn bộ quy trình lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, công khai và giám sát ngân sách nhà nước ở cả cấp trung ương và địa phương (tỉnh, xã). Với doanh nghiệp và kế toán viên, phần đáng chú ý nhất là Điều 36 quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu thuế giữa ngân sách trung ương và địa phương: thuế giá trị gia tăng (VAT) chia theo tỷ lệ 70% trung ương - 30% địa phương; thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ dầu khí và thuế tối thiểu toàn cầu) và thuế thu nhập cá nhân thuộc nhóm nguồn thu phân chia theo tỷ lệ %; thuế xuất nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu (Trụ cột 2) thuộc 100% ngân sách trung ương. Luật cũng quy định nguyên tắc cân đối ngân sách, giới hạn vay nợ của ngân sách địa phương, mức dự phòng ngân sách (2%-5%) và liệt kê 12 nhóm hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách. Nhìn chung, đây là văn bản mang tính nền tảng về quản lý tài chính công hơn là quy định trực tiếp nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp - các nghĩa vụ thuế cụ thể vẫn do Luật Quản lý thuế, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp... điều chỉnh. Tuy nhiên, thông tin về cách phân bổ nguồn thu và ưu tiên chi đầu tư công hữu ích cho việc đánh giá chính sách tài khóa và cơ hội đầu tư công liên quan đến doanh nghiệp.

Tổng quan văn bản

Đây là Văn bản hợp nhất số 89/VBHN-VPQH, hợp nhất Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 25/6/2025, có hiệu lực từ năm ngân sách 2026) với nội dung sửa đổi, bổ sung tại Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026). Luật thay thế khung pháp lý về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, công khai và giám sát ngân sách nhà nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Luật áp dụng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước. Hệ thống ngân sách gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (cấp tỉnh và cấp xã theo mô hình chính quyền hai cấp).

Nguyên tắc cân đối và quản lý ngân sách

  • Tổng thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng chi thường xuyên; số bội chi (nếu có) phải nhỏ hơn chi đầu tư phát triển.
  • Vay bù đắp bội chi chỉ được dùng cho đầu tư phát triển, không dùng cho chi thường xuyên.
  • Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương: tối đa 120% dự toán thu ngân sách địa phương (địa phương không nhận bổ sung cân đối) hoặc 80% (địa phương có nhận bổ sung cân đối).
  • Dự phòng ngân sách: 2%-5% tổng chi ngân sách mỗi cấp.
  • Quỹ dự trữ tài chính: số dư tối đa 25% dự toán chi ngân sách hằng năm của mỗi cấp.

Phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và địa phương (Điều 36)

Đây là nội dung liên quan trực tiếp đến kế toán và tư vấn thuế doanh nghiệp:

  • Ngân sách trung ương hưởng 100%: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu; thuế tài nguyên và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ dầu khí; thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu (thuế tối thiểu toàn cầu - Trụ cột 2).
  • Nguồn thu phân chia theo tỷ lệ % giữa trung ương và địa phương gồm: thuế TNDN (trừ dầu khí và thuế tối thiểu toàn cầu), thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ hàng nhập khẩu), thuế bảo vệ môi trường.
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT, không tính phần được hoàn): ngân sách trung ương hưởng 70%, ngân sách địa phương hưởng 30%.
  • Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: tỷ lệ 15/85 hoặc 20/80 tùy địa phương có nhận bổ sung cân đối hay không.

Công khai, minh bạch và giám sát ngân sách

Dự toán, tình hình thực hiện và quyết toán ngân sách nhà nước phải được công khai (trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước, quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia), bắt buộc đăng trên Cổng thông tin điện tử đối với cơ quan có cổng thông tin. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì tổ chức giám sát ngân sách của cộng đồng.

Các hành vi bị cấm

Luật liệt kê 12 nhóm hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách, gồm: thu sai quy định pháp luật thuế/phí/lệ phí; tự đặt ra khoản thu, chi trái luật; chi không có dự toán hoặc sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức; vay vượt khả năng cân đối; hạch toán sai quy định kế toán và mục lục ngân sách nhà nước; lập, trình, phê chuẩn quyết toán chậm hoặc sai quy định.

Lập dự toán ngân sách (Chương IV)

Dự toán thu ngân sách được lập trên cơ sở dự báo chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và quy định pháp luật hiện hành về thuế, phí, lệ phí. Dự toán chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên phải căn cứ kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành.

Hiệu lực thi hành

Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 có hiệu lực từ năm ngân sách 2026 (từ ngày 01/01/2026). Nội dung sửa đổi tại khoản 2 Điều 34 Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.


Ghi chú: Bản trích PDF nguồn từ Công báo bị cắt giữa Điều 46, chưa bao gồm đầy đủ các Chương V trở đi (chấp hành, kế toán, quyết toán, kiểm toán ngân sách). Bản tóm tắt trên chỉ phản ánh nội dung Chương I-IV (đến Điều 46) có trong nguồn.

89/2025/QH15Hiệu lực: 1 tháng 1, 2026