Văn bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH: Luật Xử lý vi phạm hành chính (hợp nhất đến tháng 4/2026)
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:90/VBHN-VPQH (Luật số 15/2012/QH13) - Công báo Chính phủ
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Văn phòng Quốc hội vừa công bố bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH của Luật Xử lý vi phạm hành chính (Luật số 15/2012/QH13), gộp toàn bộ 9 lần sửa đổi từ năm 2014 đến nay, gần nhất là Luật số 88/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) và các thay đổi sắp có hiệu lực từ 01/7/2026 theo Luật An ninh mạng và Luật Phòng, chống ma túy. Đây là bản văn tham chiếu đầy đủ, không phải văn bản pháp luật mới, nhưng là căn cứ pháp lý gốc cho mọi quyết định xử phạt hành chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Một số nội dung quan trọng với chủ doanh nghiệp và kế toán: mức phạt tiền đối với tổ chức luôn gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân cho cùng hành vi. Mức phạt tối đa theo lĩnh vực được quy định cụ thể, ví dụ kế toán, hóa đơn, phí - lệ phí, dự trữ quốc gia tối đa 50 triệu đồng; hải quan và thủ tục thuế tối đa 100 triệu đồng; riêng lĩnh vực thuế, kiểm toán độc lập, chứng khoán, cạnh tranh, bảo vệ dữ liệu cá nhân thì áp dụng mức phạt theo luật chuyên ngành tương ứng chứ không theo khung của luật này. Thời hiệu xử phạt là 1 năm cho vi phạm thông thường, riêng vi phạm về kế toán, hóa đơn, phí - lệ phí, chứng khoán, sở hữu trí tuệ... là 2 năm; vi phạm về thuế và kiểm toán độc lập áp dụng thời hiệu theo pháp luật quản lý thuế, pháp luật kiểm toán độc lập. Luật cũng quy định 5 hình thức xử phạt (cảnh cáo, phạt tiền, tước giấy phép/đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật - phương tiện, trục xuất), các tình tiết giảm nhẹ - tăng nặng, các trường hợp không bị xử phạt (sự kiện bất khả kháng, phòng vệ chính đáng...), và các hành vi bị nghiêm cấm đối với người có thẩm quyền xử phạt (sách nhiễu, nhận tiền, bao che). Doanh nghiệp nên lưu bản hợp nhất này làm tài liệu tra cứu khi làm việc với cơ quan thuế, hải quan hoặc thanh tra chuyên ngành, vì đây là căn cứ xác định mức phạt, thời hiệu và quyền khiếu nại của mình.
Tổng quan
Văn bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH do Văn phòng Quốc hội ban hành, hợp nhất Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2013) với 9 luật sửa đổi, bổ sung liên quan, gần nhất là Luật số 88/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025) và các nội dung sẽ có hiệu lực từ 01/7/2026 theo Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 và Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15. Đây là bản văn hợp nhất - công cụ tra cứu chính thức, không làm thay đổi hiệu lực của các văn bản gốc.
Nguyên tắc xử phạt (Điều 3)
- Mọi vi phạm phải được phát hiện, xử lý kịp thời, đúng thẩm quyền, công khai, khách quan.
- Một hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt một lần; nhiều người cùng vi phạm thì mỗi người đều bị xử phạt.
- Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm; cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự chứng minh mình không vi phạm.
- Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân cho cùng hành vi.
Thời hiệu xử phạt (Điều 6)
- Thời hiệu chung: 1 năm.
- Thời hiệu 2 năm áp dụng cho vi phạm về: kế toán, hóa đơn, phí - lệ phí, kinh doanh bảo hiểm, quản lý giá, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, xây dựng, thủy sản, lâm nghiệp, tài nguyên nước, dầu khí và khoáng sản, bảo vệ môi trường, năng lượng nguyên tử, đất đai, đê điều, báo chí, xuất bản, hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng cấm - hàng giả, quản lý lao động ngoài nước, khiếu nại - tố cáo.
- Vi phạm về thuế và kiểm toán độc lập: thời hiệu áp dụng theo pháp luật quản lý thuế và pháp luật kiểm toán độc lập, không theo luật này.
- Trường hợp cơ quan tố tụng chuyển hồ sơ sang xử phạt hành chính, thời hiệu được kéo dài thêm 1 năm.
Các hình thức xử phạt (Điều 21-25)
- Cảnh cáo (bằng văn bản, cho vi phạm không nghiêm trọng hoặc người 14-16 tuổi).
- Phạt tiền.
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn (1-24 tháng).
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
- Trục xuất (đối với người nước ngoài).
Khung phạt tiền tối đa theo lĩnh vực (Điều 23-24)
Khung chung: cá nhân từ 50.000 đồng đến 1 tỷ đồng; tổ chức từ 100.000 đồng đến 2 tỷ đồng. Mức trần cụ thể theo lĩnh vực (áp dụng cho cá nhân, tổ chức nhân 2):
- Đến 50 triệu đồng: kế toán, hóa đơn, phí - lệ phí, dự trữ quốc gia, đăng ký doanh nghiệp, quản lý tài sản công.
- Đến 75 triệu đồng: lao động, giáo dục, giao thông đường bộ/đường sắt/đường thủy, bảo hiểm xã hội - y tế - thất nghiệp.
- Đến 100 triệu đồng: hải quan, thủ tục thuế, thương mại, công nghệ thông tin, viễn thông, an ninh mạng.
- Đến 200-500 triệu đồng: hàng cấm - hàng giả, bảo vệ người tiêu dùng, xây dựng, đất đai, kinh doanh bất động sản.
- Riêng thuế, kiểm toán độc lập, chứng khoán, cạnh tranh, đo lường, an toàn thực phẩm, bảo vệ dữ liệu cá nhân: áp dụng mức phạt theo luật chuyên ngành, không theo khung của luật này (khoản 3 Điều 24).
Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng và trường hợp không xử phạt
Luật liệt kê các tình tiết giảm nhẹ (tự nguyện khắc phục hậu quả, thành khẩn khai báo...) và tăng nặng (vi phạm có tổ chức, tái phạm, lợi dụng chức vụ...). Không xử phạt đối với hành vi thực hiện trong tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc bất khả kháng, hoặc do người không có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện.
Hành vi bị nghiêm cấm đối với người có thẩm quyền
Nghiêm cấm sách nhiễu, đòi - nhận tiền/tài sản của người vi phạm, bao che, xử phạt không đúng thẩm quyền/thủ tục, giả mạo hồ sơ xử phạt, và can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm hành chính.
Ý nghĩa đối với doanh nghiệp
Đây là luật khung áp dụng cho mọi quyết định xử phạt hành chính doanh nghiệp có thể gặp, kể cả trong lĩnh vực kế toán, hóa đơn, thuế và hải quan. Doanh nghiệp nên đối chiếu quyết định xử phạt với các nguyên tắc, thời hiệu và mức trần nêu trên để bảo vệ quyền khiếu nại, khởi kiện của mình.