Luật
Trung bình
Hải quan

Luật Phí và lệ phí (Văn bản hợp nhất số 92/VBHN-VPQH): Quy định về thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 - Công báo Chính phủ

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, vừa được hợp nhất thành Văn bản hợp nhất số 92/VBHN-VPQH, tổng hợp các sửa đổi, bổ sung từ 19 luật liên quan ban hành đến cuối năm 2025, gồm Luật Giá, Luật Giao dịch điện tử, Luật Viễn thông, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Năng lượng nguyên tử, Luật An ninh mạng và Luật Việc làm. Luật quy định danh mục phí, lệ phí áp dụng thống nhất trên cả nước; nguyên tắc xác định mức thu (phí nhằm cơ bản bù đắp chi phí dịch vụ, còn lệ phí là khoản tiền ấn định trước không nhằm bù đắp chi phí); đối tượng phải nộp, cơ quan được thu; và cách quản lý, sử dụng số tiền thu được, phần lớn nộp vào ngân sách nhà nước, một phần có thể để lại cho đơn vị sự nghiệp công lập để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ. Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, đây là văn bản pháp lý gốc chi phối hàng trăm loại phí, lệ phí phải nộp khi xin cấp phép, đăng ký kinh doanh, xin chứng chỉ hành nghề, hoặc làm thủ tục xuất nhập khẩu, ra vào cảng. Phụ lục kèm theo liệt kê chi tiết từng khoản lệ phí (ví dụ: lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu, chứng chỉ hành nghề, đăng ký đầu tư ra nước ngoài, ra vào cảng biển, cảng hàng không) cùng cơ quan có thẩm quyền quy định mức thu, chủ yếu là Bộ Tài chính. Một số mục trong danh mục vừa được cập nhật theo các luật mới ban hành năm 2025, có hiệu lực từ 01/01/2026 hoặc 01/07/2026, bổ sung lệ phí liên quan năng lượng nguyên tử, an ninh mạng và đánh giá kỹ năng nghề quốc gia. Do đây là văn bản hợp nhất mang tính tổng hợp, không phải luật ban hành mới, doanh nghiệp không cần thực hiện hành động gấp, nhưng nên tham khảo để nắm quy định hiện hành đầy đủ, chính xác nhất về các khoản phí, lệ phí áp dụng cho ngành nghề, hoạt động của mình.

Giới thiệu

Văn bản hợp nhất số 92/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017) với các sửa đổi, bổ sung từ 19 luật ban hành đến tháng 12/2025: Luật Du lịch, Luật Cạnh tranh, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Giá, Luật Giao dịch điện tử, Luật Viễn thông, Luật Lưu trữ, Luật Đường bộ, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, Luật Dữ liệu, Luật Việc làm, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Năng lượng nguyên tử, Luật Đường sắt, Luật An ninh mạng, và các luật liên quan đến an ninh trật tự, hàng không dân dụng, phục hồi - phá sản.

Chương I - Những quy định chung

  • Điều 1 (Phạm vi điều chỉnh): Luật quy định Danh mục phí, lệ phí; người nộp; tổ chức thu; nguyên tắc xác định mức thu, miễn, giảm; thẩm quyền và trách nhiệm quản lý.
  • Điều 2 (Đối tượng áp dụng): Cơ quan nhà nước (kể cả cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài), đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.
  • Điều 3 (Giải thích từ ngữ): Phí là khoản tiền tổ chức, cá nhân trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cung cấp dịch vụ công theo Danh mục phí. Lệ phí là khoản tiền được ấn định trước, không nhằm bù đắp chi phí, phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước theo Danh mục lệ phí.
  • Điều 4: Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng.
  • Điều 5: Luật khác có quy định về phí, lệ phí thì các nội dung thu, nộp, quản lý, sử dụng thực hiện theo Luật này; điều ước quốc tế có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế.
  • Điều 6, 7: Người nộp là tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công; tổ chức thu gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ.

Chương II - Nguyên tắc xác định mức thu, miễn, giảm

  • Điều 8: Mức thu phí bảo đảm cơ bản bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch.
  • Điều 9: Mức thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm bù đắp chi phí; lệ phí trước bạ tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản.
  • Điều 10: Đối tượng miễn, giảm gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở xã đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt khác. Thẩm quyền quy định cụ thể thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội (án phí, lệ phí tòa án), Chính phủ, Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Chương III - Kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng

  • Điều 11: Phí, lệ phí là khoản thu ngân sách nhà nước, không chịu thuế; kê khai theo tháng, quý, năm hoặc từng lần phát sinh; nộp bằng tiền mặt trực tiếp hoặc qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ; thu bằng đồng Việt Nam trừ trường hợp pháp luật cho phép thu ngoại tệ.
  • Điều 12: Phí do cơ quan nhà nước thu phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước (từ năm ngân sách 2026, quy định về khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí cho cơ quan nhà nước đã được bỏ theo Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15). Phí do đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức được giao thu thì được để lại một phần hoặc toàn bộ để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ, phần còn lại nộp ngân sách; số phí để lại phải quyết toán hằng năm.
  • Điều 13: Lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước; chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí theo dự toán.

Chương IV - Quyền, trách nhiệm của tổ chức thu và người nộp

  • Điều 14: Tổ chức thu phải niêm yết công khai tại địa điểm thu và trên trang thông tin điện tử về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng miễn giảm; cấp chứng từ thu; thực hiện chế độ kế toán, báo cáo quyết toán, công khai tài chính; hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.
  • Điều 15: Người nộp có quyền nhận chứng từ xác nhận đã nộp và có trách nhiệm nộp đúng, đủ, kịp thời.
  • Điều 16: Nghiêm cấm tự đặt và thu phí, lệ phí trái quy định, hoặc thu, nộp, quản lý, sử dụng sai quy định pháp luật. Vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy tính chất, mức độ.

Chương V - Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ phí, lệ phí giữa hai kỳ họp Quốc hội và quy định án phí, lệ phí tòa án. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội các đề xuất sửa đổi và quy định mức thu thuộc thẩm quyền. Bộ Tài chính giúp Chính phủ quản lý thống nhất, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức hướng dẫn thu nộp, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các bộ, cơ quan ngang bộ chỉ đạo, thanh tra, báo cáo thực hiện trong ngành, lĩnh vực quản lý. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và tổ chức thực hiện các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền địa phương.

Danh mục phí, lệ phí (Phụ lục kèm theo)

Phụ lục liệt kê chi tiết các khoản phí, lệ phí theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước, ví dụ: lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, chứng chỉ nhân viên bức xạ, chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, giấy đăng ký công bố hợp chuẩn/hợp quy, giấy phép quản lý vũ khí - vật liệu nổ, giấy phép hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, giấy phép thành lập tổ chức tín dụng, giấy phép hoạt động trung gian thanh toán, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, lệ phí ra vào cảng biển và cảng hàng không, lệ phí quá cảnh hàng hóa và phương tiện vận tải, cùng nhiều lệ phí quản lý nhà nước khác trong lĩnh vực luật sư, công chứng, quản tài viên, thú y, thủy sản, nông nghiệp, lưu trữ. Phần lớn các khoản này do Bộ Tài chính quy định mức thu cụ thể. Phụ lục số 02 (Danh mục sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá) đã bị bãi bỏ từ 01/07/2024 theo Luật Giá số 16/2023/QH15.

Một số nội dung vừa được bổ sung theo các luật ban hành năm 2025: lệ phí liên quan năng lượng nguyên tử (hiệu lực từ 01/01/2026 theo Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15); thay cụm từ 'an toàn thông tin' bằng 'an ninh mạng' trong một số mục lệ phí (hiệu lực từ 01/07/2026 theo Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15); và bổ sung lệ phí cấp giấy chứng nhận đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026).

Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13Hiệu lực: 1 tháng 1, 2017