Quyết định
Thấp

Văn bản hợp nhất số 13/2026/VBHN-QĐ-BKHCN về cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao

Văn bản hợp nhất số 13/2026/VBHN-QĐ-BKHCN quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và kinh phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao. Văn bản hợp nhất Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg (hiệu lực từ 01/7/2023) với Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg (hiệu lực từ 08/01/2026). Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận cho chuyển giao công nghệ trong dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc dự án thuộc đối tượng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt; cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh cấp cho các dự án còn lại tại địa phương. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, thỏa thuận chuyển giao công nghệ, thuyết minh nội dung, báo cáo triển khai và bản sao giấy tờ pháp lý của các bên; việc xem xét cấp thực hiện sau khi đã triển khai và sản xuất ra sản phẩm. Thời hạn: 2 ngày làm việc xét hồ sơ kể từ khi nhận; 3 ngày làm việc thành lập Hội đồng kể từ khi có hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; 5 ngày làm việc họp thẩm định kể từ ngày thành lập Hội đồng; 2 ngày làm việc quyết định kể từ khi nhận báo cáo thẩm định và biên bản họp. Cơ quan tiếp nhận khai thác dữ liệu sẵn có thay cho thành phần hồ sơ.

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:13/2026/VBHN-QĐ-BKHCN; Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg; Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg - Công báo Chính phủBan hành: Hiệu lực:

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Tổng quan

Văn bản hợp nhất số 13/2026/VBHN-QĐ-BKHCN (ngày 27/8/2026) do Thứ trưởng Phạm Đức Long xác thực, hợp nhất Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 với Quyết định sửa đổi, bổ sung số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ. Văn bản quy định về việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Dự án đầu tư có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao (điểm đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư).
  • Dự án đầu tư chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao cho doanh nghiệp Việt Nam để được áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt (Điều 20 Luật Đầu tư).
  • Không áp dụng với chuyển giao công nghệ thuộc bí mật nhà nước trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng hoặc mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách đặc biệt cho an ninh, quốc phòng.

Thẩm quyền cấp

  • Bộ Khoa học và Công nghệ: dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, hoặc dự án thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt.
  • Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh: các dự án tại địa phương còn lại.

Hồ sơ đề nghị cấp

  1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục (Mẫu số 01 đã được thay bằng Mẫu số 02 theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg, hiệu lực từ 08/01/2026).
  2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thỏa thuận chuyển giao công nghệ (bản dịch công chứng hoặc chứng thực nếu là tiếng nước ngoài).
  3. Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.
  4. Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ, có xác nhận của đầy đủ các bên.
  5. Bản sao một trong các giấy tờ: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương của các bên. Cơ quan tiếp nhận khai thác thông tin có sẵn trong cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ; nếu không khai thác được hoặc thông tin không đầy đủ, chính xác thì yêu cầu bổ sung.

Lưu ý: điểm d khoản 1 Điều 4 đã bị bãi bỏ theo Quyết định 02/2026/QĐ-TTg.

Quy trình và thời hạn (Điều 4)

  1. Việc xem xét, cấp giấy chứng nhận thực hiện sau khi nội dung chuyển giao công nghệ đã được triển khai và sản xuất ra sản phẩm.
  2. Trong 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ: cơ quan cấp xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
  3. Trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ (7-11 thành viên, trong đó có 02 ủy viên phản biện và tối thiểu 1/2 thành viên là chuyên gia, nhà khoa học độc lập).
  4. Hội đồng họp thẩm định trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày thành lập; bỏ phiếu kín, phương án được trên 1/2 số phiếu của thành viên là ý kiến chính thức.
  5. Trong 2 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo kết quả thẩm định và biên bản họp: cơ quan cấp quyết định việc cấp; nếu từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

Hiệu lực, sửa đổi, cấp lại, hủy bỏ

  • Giấy chứng nhận có hiệu lực kể từ ngày cấp.
  • Có thể bị hủy bỏ hiệu lực nếu giả mạo hồ sơ, vi phạm nội dung giấy chứng nhận, hoặc theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm pháp luật liên quan.
  • Sửa đổi, bổ sung áp dụng khi các bên thỏa thuận sửa đổi nội dung chuyển giao, đã được cấp giấy chứng nhận và đã triển khai nội dung sửa đổi; cơ quan cấp xem xét hồ sơ trong 3 ngày làm việc và cấp giấy sửa đổi trong 8 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Nếu thay đổi công nghệ, sản phẩm, quy mô sản lượng hoặc tiêu chuẩn chất lượng thì phải thành lập Hội đồng theo trình tự khoản 2 Điều 4.
  • Cấp lại áp dụng khi giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng, hoặc một bên thay đổi tên, địa chỉ; cơ quan cấp quyết định trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Kinh phí

Kinh phí thẩm định hồ sơ được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp hằng năm cho cơ quan cấp giấy chứng nhận, theo quy định về phân cấp ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa đối với doanh nghiệp

Đây là văn bản về thủ tục cấp giấy chứng nhận cho các dự án thuộc phạm vi áp dụng nêu trên. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ theo các mẫu trong Phụ lục; lưu ý các chú thích của văn bản hợp nhất về việc thay thế mẫu theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg (Mẫu 01 thay bằng Mẫu 02, Mẫu 08 bằng Mẫu 03, Mẫu 09 bằng Mẫu 04).