Văn bản hợp nhất số 111/VBHN-VPQH: Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (hợp nhất đến tháng 4/2026)
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Văn bản hợp nhất số 111/VBHN-VPQH (Văn phòng Quốc hội, 20/5/2026) tổng hợp toàn văn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 và các sửa đổi tại Luật số 09/2026/QH16, thay thế hoàn toàn Luật Thuế TTĐB cũ (27/2008/QH12). Đây là bản luật thuế TTĐB đầy đủ nhất hiện hành, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đặc biệt cần nắm để tính đúng nghĩa vụ thuế. Luật mở rộng và điều chỉnh biểu thuế cho nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ: thuốc lá, rượu, bia tăng thuế suất theo lộ trình đến năm 2031; ô tô chịu thuế theo dung tích xi lanh với ưu đãi mạnh cho xe điện và xe hybrid; lần đầu tiên đưa nước giải khát có đường trên 5g/100ml vào diện chịu thuế TTĐB (8% từ 2027, 10% từ 2028); đồng thời bổ sung quy định chống chuyển giá khi bán hàng qua công ty liên kết trong cùng tập đoàn. Doanh nghiệp trong các ngành đồ uống, thuốc lá, ô tô - xe máy, nước giải khát, xăng dầu, và dịch vụ giải trí có điều kiện (vũ trường, karaoke, casino, gôn, xổ số) cần rà soát ngay biểu thuế mới để cập nhật giá bán và kế hoạch tài chính, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất nước giải khát phải chuẩn bị cho nghĩa vụ thuế mới từ đầu năm 2027.
Giới thiệu
Văn bản hợp nhất số 111/VBHN-VPQH do Văn phòng Quốc hội ban hành ngày 20/5/2026, hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026) với các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Luật số 09/2026/QH16 (có hiệu lực từ 24/4/2026). Đây là căn cứ pháp lý đầy đủ và cập nhật nhất hiện hành về thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) mà doanh nghiệp cần tham chiếu, thay thế hoàn toàn Luật Thuế TTĐB số 27/2008/QH12.
Đối tượng chịu thuế
Luật quy định hai nhóm đối tượng chịu thuế TTĐB:
Hàng hóa: thuốc lá, rượu, bia, xe có động cơ dưới 24 chỗ (bao gồm ô tô, xe bốn bánh có động cơ, pick-up chở người và chở hàng cabin kép), mô tô trên 125cm3, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, xăng các loại, điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000-90.000 BTU, bài lá, vàng mã, hàng mã, và nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml theo TCVN.
Dịch vụ: kinh doanh vũ trường, mát-xa, karaoke, casino và trò chơi điện tử có thưởng (jackpot, slot), đặt cược, gôn, xổ số.
Đối tượng không chịu thuế
Hàng xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu; hàng viện trợ nhân đạo, quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu; hàng quá cảnh, chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất; đồ dùng ngoại giao, hàng miễn thuế; máy bay, du thuyền dùng cho vận chuyển hành khách, hàng hóa kinh doanh hoặc mục đích an ninh, quốc phòng, cứu hộ; xe cứu thương, xe tang lễ, xe chở phạm nhân, xe chuyên dùng nội bộ không đăng ký lưu hành.
Người nộp thuế
Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB. Doanh nghiệp xuất khẩu mua hàng để xuất khẩu nhưng lại tiêu thụ trong nước cũng phải nộp thuế TTĐB.
Căn cứ và phương pháp tính thuế
Thuế TTĐB tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá tính thuế, theo mức thuế tuyệt đối trên số lượng, hoặc kết hợp cả hai (áp dụng với thuốc lá điếu và xì gà từ 2027 trở đi). Giá tính thuế là giá bán, giá cung ứng dịch vụ chưa gồm thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT. Luật bổ sung quy định chống chuyển giá: khi bán qua công ty con hoặc công ty liên kết trong cùng tập đoàn, giá tính thuế không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm so với giá bình quân doanh nghiệp thương mại độc lập mua trực tiếp từ nhà sản xuất, nhà nhập khẩu.
Biểu thuế suất - những điểm doanh nghiệp cần lưu ý
- Thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi: thuế suất 75% cộng thêm mức thuế tuyệt đối tăng dần mỗi năm từ 01/01/2027 đến 01/01/2031.
- Rượu, bia: thuế suất tăng dần từ 65% (2026) lên 90% (2031) đối với rượu từ 20 độ trở lên và bia; rượu dưới 20 độ tăng từ 35% lên 60%.
- Ô tô: thuế suất theo dung tích xi lanh, từ 35% (dưới 1.500cm3) đến 150% (trên 6.000cm3); xe hybrid, xe chạy xăng sinh học được giảm còn 70%, 50% mức thuế xe cùng loại; xe điện chạy pin chịu thuế ưu đãi 1-3% (2026) tăng dần lên 4-11% (2031); xe điện loại khác chịu 5-15%.
- Xăng: xăng thường 10%, xăng E5 8%, xăng E10 7%.
- Nước giải khát có đường trên 5g/100ml: áp thuế mới 8% từ 01/01/2027, tăng lên 10% từ 01/01/2028 - đây là nhóm hàng hóa mới lần đầu bổ sung vào diện chịu thuế TTĐB.
- Điều hòa công suất 24.000-90.000 BTU: 10%.
- Dịch vụ: vũ trường 40%, mát-xa, karaoke 30%, casino, trò chơi có thưởng 35%, đặt cược 30%, gôn 20%, xổ số 15%.
Hoàn thuế, khấu trừ, giảm thuế
Doanh nghiệp được hoàn thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu (theo số lượng thực xuất), khi quyết toán giải thể, phá sản còn số thuế chưa khấu trừ hết, hoặc theo điều ước quốc tế. Được khấu trừ thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu đầu vào hoặc hàng nhập khẩu khi xác định thuế phải nộp ở khâu bán ra. Doanh nghiệp gặp thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế tối đa 30% số thuế phải nộp trong năm thiệt hại.
Hiệu lực thi hành
Luật số 66/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Luật Thuế TTĐB số 27/2008/QH12 (đã qua 4 lần sửa đổi). Nội dung sửa đổi tại Luật số 09/2026/QH16 (chủ yếu liên quan đến biểu thuế xe điện tại điểm g mục 4) có hiệu lực từ 24/4/2026. Văn bản hợp nhất số 111/VBHN-VPQH được Văn phòng Quốc hội xác thực ngày 20/5/2026 để thuận tiện tra cứu, không tạo ra quy định pháp lý mới.