Quyết định
Cao

Quyết định 12/2026/QĐ-TTg: Sửa đổi Quy chế bảo lãnh vay vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Quyết định 12/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại, có hiệu lực từ 15/5/2026; từ ngày này Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) dừng triển khai hoạt động bảo lãnh vay vốn mới cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg. Điều 9 mới quy định phí thẩm định hồ sơ 500.000 đồng/hồ sơ và phí bảo lãnh 0,5%/năm trên số tiền được bảo lãnh. Sau khi VDB thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên được bảo lãnh nhận nợ và ký hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh; lãi suất theo lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của nhà nước tại VDB khi ký hợp đồng, lãi quá hạn tối đa 150% lãi trong hạn. VDB xem xét miễn, giảm lãi căn cứ tình hình tài chính và khả năng trả nợ; khi hai bên thỏa thuận áp dụng việc miễn, giảm này, ngân sách nhà nước không cấp bù lãi suất và phí quản lý. Hợp đồng nợ vay bắt buộc đã ký trước ngày hiệu lực tiếp tục thực hiện theo cam kết, có thể thỏa thuận điều chỉnh lãi suất và biện pháp bảo đảm.

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:Quyết định 12/2026/QĐ-TTg; Quyết định 03/2011/QĐ-TTg - Công báo Chính phủBan hành: Hiệu lực:

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Quyết định 12/2026/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ

Nội dung sửa đổi chính

1. Điều 9 - Phí bảo lãnh (sửa đổi)

  • Phí thẩm định hồ sơ: 500.000 đồng/hồ sơ, nộp cho VDB cùng với hồ sơ đề nghị bảo lãnh
  • Phí bảo lãnh vay vốn: 0,5%/năm tính trên số tiền được bảo lãnh
  • VDB được hạch toán toàn bộ phí vào thu nhập
  • VDB xem xét xóa phí bảo lãnh đối với doanh nghiệp đã phá sản, giải thể sau khi thanh lý, xử lý toàn bộ tài sản theo quy định của pháp luật

2. Điều 20 - Nợ vay bắt buộc bảo lãnh (sửa đổi)

  • Sau khi VDB thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, VDB yêu cầu bên được bảo lãnh nhận nợ và ký hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh
  • Lãi suất: bằng lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của nhà nước tại VDB tại thời điểm ký hợp đồng
  • Lãi suất quá hạn: tối đa 150% lãi suất trong hạn
  • Thời gian trả nợ: do VDB quyết định căn cứ tình hình tài chính, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ
  • VDB xem xét, quyết định miễn, giảm lãi; ngân sách nhà nước không cấp bù lãi suất và phí quản lý khi hai bên thỏa thuận áp dụng việc miễn, giảm lãi

3. Điều 21 - Trích lập dự phòng rủi ro (sửa đổi) Thực hiện theo quy định về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của VDB và cơ chế xử lý rủi ro tín dụng tại VDB.

4. Điều 23 - Trách nhiệm (sửa đổi)

  • VDB: thực hiện đầy đủ quy chế, phối hợp giám sát sử dụng vốn vay, định kỳ kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ, xác định nguyên nhân và trách nhiệm khi phải trả nợ thay hoặc phát sinh nợ xấu
  • Bộ Tài chính: chủ trì, phối hợp hoàn thiện cơ chế bảo lãnh
  • Các bộ, cơ quan ngang bộ: thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của VDB theo chức năng được giao

Quy định chuyển tiếp

  • Hợp đồng nợ vay bắt buộc đã ký trước ngày hiệu lực: tiếp tục thực hiện theo cam kết; nếu sửa đổi cam kết về lãi suất, biện pháp bảo đảm thì VDB và bên nhận nợ thỏa thuận thực hiện
  • Nợ bằng VND: lãi suất điều chỉnh theo lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tại thời điểm Quyết định có hiệu lực
  • Nợ bằng USD: điều chỉnh theo lãi suất cho vay bình quân bằng USD của các ngân hàng thương mại trong nước trong cùng thời kỳ; Ngân hàng Nhà nước cung cấp mức lãi suất này cho Bộ Tài chính chậm nhất 15 ngày làm việc từ ngày hiệu lực

Hiệu lực

  • Có hiệu lực từ 15/5/2026
  • VDB dừng triển khai bảo lãnh vay vốn mới cho doanh nghiệp nhỏ và vừa từ ngày này