Quyết định
Thông tin

Quyết định số 604/QĐ-TTg: Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030

Ngày 02/4/2026, Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng ký thay Thủ tướng Quyết định số 604/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030, có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 569/QĐ-TTg năm 2022. Chiến lược lấy doanh nghiệp làm trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo, với mục tiêu đến năm 2030: tổng đầu tư xã hội cho R&D tối thiểu 2% GDP, tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao tối thiểu 50% tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu, và hình thành 5-10 doanh nghiệp công nghệ quy mô khu vực trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược. Về giải pháp, Chiến lược nêu: triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) ưu tiên các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, blockchain, tài sản số; xây dựng Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp chiến lược hoặc bổ sung chức năng cho các Quỹ hiện có; thực hiện cơ chế ưu đãi vượt trội về thuế, tín dụng, hỗ trợ thị trường cho doanh nghiệp dẫn dắt, doanh nghiệp công nghệ số và công nghệ chiến lược; ưu tiên mua sắm công đối với sản phẩm «Make in Viet Nam» đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và an ninh quốc gia; khuyến khích doanh nghiệp đồng tài trợ tối thiểu 30% kinh phí cho các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ. Đây là văn bản định hướng chiến lược; nội dung quyết định không quy định mức thuế suất, thủ tục hay thời hạn tuân thủ cụ thể cho từng doanh nghiệp. Bộ Tài chính được giao phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng cơ chế, chính sách thu hút doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đặt trung tâm, trụ sở, hệ sinh thái R&D tại Việt Nam.

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:604/QĐ-TTg - Công báo Chính phủBan hành: Hiệu lực:

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Quyết định số 604/QĐ-TTg

Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Ngày ký: 02/4/2026 Người ký: Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng (ký thay Thủ tướng) Hiệu lực: Kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022

Quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 (Chiến lược), căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (27/6/2025) và Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

I. Quan điểm phát triển

  • Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KH,CN&ĐMST) là quốc sách hàng đầu, động lực chủ yếu cho mô hình tăng trưởng mới.
  • Lấy doanh nghiệp làm trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo; Nhà nước giữ vai trò kiến tạo thể chế, đặt hàng các nhiệm vụ chiến lược.
  • Đẩy mạnh tự chủ công nghệ, ưu tiên nguồn lực cho công nghệ chiến lược, công nghệ số, công nghệ lõi.
  • Nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định; xây dựng lực lượng tổng công trình sư và chuyên gia công nghệ chiến lược.
  • Coi dữ liệu, nền tảng số và năng lực tính toán là nguồn lực chiến lược mới; chủ động hội nhập quốc tế có chọn lọc.

II. Mục tiêu đến năm 2030

Một số chỉ tiêu cụ thể:

  • Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế trên 55%.
  • Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao đạt tối thiểu 50% tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu.
  • Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) thuộc nhóm 40 quốc gia hàng đầu.
  • Tổng đầu tư xã hội cho R&D đạt tối thiểu 2% GDP (nguồn ngoài ngân sách nhà nước trên 60%); bố trí ít nhất 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho KH,CN&ĐMST và tăng dần theo yêu cầu phát triển.
  • Nhân lực R&D đạt 12 người/vạn dân; tối thiểu 50 tổ chức KH&CN được xếp hạng khu vực/thế giới.
  • Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trên 40%; tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ viện, trường được thương mại hóa tối thiểu 30%.
  • Hình thành tối thiểu 5-10 doanh nghiệp công nghệ quy mô khu vực trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược.

III. Nhiệm vụ trọng tâm

  1. Triển khai các chương trình phát triển công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược; ưu tiên công nghệ số và sản phẩm, dịch vụ «Make in Viet Nam».
  2. Phát triển các lĩnh vực khoa học nền tảng (khoa học xã hội và nhân văn, khoa học cơ bản: toán, lý, hóa, sinh, khoa học dữ liệu).
  3. Phát triển hạ tầng KH,CN&ĐMST và hạ tầng dữ liệu quốc gia, ưu tiên trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chip bán dẫn, 5G/6G, robot, an ninh mạng.
  4. Phát triển tổ chức KH&CN và nguồn nhân lực chất lượng cao.
  5. Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ, thị trường KH&CN và tài sản trí tuệ.
  6. Chủ động hội nhập, thúc đẩy ngoại giao KH,CN&ĐMST, thu hút tập đoàn công nghệ đa quốc gia đặt trụ sở, trung tâm R&D tại Việt Nam.

IV. Giải pháp đột phá

  • Thể chế: Thiết lập cơ chế quản lý tập trung cho chương trình công nghệ chiến lược; chuyển mạnh sang đặt hàng, giao trực tiếp, tài trợ và khoán chi theo kết quả đầu ra; triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) ưu tiên các lĩnh vực AI, dữ liệu lớn, blockchain, tài sản số, robot, thiết bị bay không người lái, công nghệ y-sinh, năng lượng mới, vật liệu mới, công nghệ biển; ưu tiên mua sắm công, đặt hàng công đối với sản phẩm «Make in Viet Nam» đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và an ninh quốc gia.
  • Tài chính: Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho KH,CN&ĐMST hằng năm có thể được điều chỉnh linh hoạt theo yêu cầu thực tiễn, trong đó bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học cho nghiên cứu công nghệ chiến lược; xây dựng Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp chiến lược hoặc bổ sung chức năng cho các Quỹ hiện có; khuyến khích doanh nghiệp đồng tài trợ tối thiểu 30% kinh phí nhiệm vụ ứng dụng công nghệ; thực hiện cơ chế ưu đãi vượt trội về thuế, tín dụng, hỗ trợ thị trường cho doanh nghiệp dẫn dắt, doanh nghiệp công nghệ số và công nghệ chiến lược.
  • Giám sát: Xây dựng bộ chỉ số theo dõi theo 4 nhóm (đầu vào, đầu ra, kết quả, tác động); đánh giá giữa kỳ giai đoạn 2026-2028, tổng kết vào năm 2030.

Tổ chức thực hiện

Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng kế hoạch hành động, đề xuất dự toán chi ngân sách, danh mục công nghệ chiến lược ưu tiên. Bộ Tài chính cân đối ngân sách và phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng cơ chế, chính sách thu hút doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đặt trung tâm, trụ sở, hệ sinh thái R&D tại Việt Nam. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì về đào tạo nhân lực; Bộ Nội vụ rà soát cơ chế tổ chức, vị trí việc làm, chính sách thu hút và đãi ngộ; Bộ Ngoại giao thúc đẩy hợp tác quốc tế. Các bộ, ngành, địa phương cụ thể hóa Chiến lược vào kế hoạch của mình và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ hằng năm trước ngày 15/12; các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện trong phạm vi chức năng và theo quy định pháp luật.

Điều khoản thi hành

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (02/4/2026) và thay thế Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ.