Nghị định
Trung bình
Thuế TNDN

Nghị định 362/2025/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Phí và lệ phí

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:362/2025/ND-CP - Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Nghị định 362/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện Luật Phí và lệ phí. Văn bản này hướng dẫn cụ thể về các loại phí, lệ phí phải nộp khi thực hiện thủ tục hành chính và sử dụng dịch vụ công tại các cơ quan nhà nước. Nghị định này có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp vừa và nhỏ khi thực hiện các thủ tục như đăng ký kinh doanh, xin giấy phép, chứng nhận, đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, thủ tục hải quan, và các dịch vụ công khác. Các quy định mới giúp minh bạch hóa mức phí, lệ phí và phương thức thu nộp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp dự tính chi phí tuân thủ pháp luật chính xác hơn. Doanh nghiệp cần lưu ý cập nhật các mức phí, lệ phí mới áp dụng từ đầu năm 2026 để điều chỉnh kế hoạch tài chính và đảm bảo tuân thủ đúng quy định. Việc nắm rõ các quy định này giúp tránh các rủi ro về chậm nộp hoặc nộp sai mức phí, lệ phí theo quy định.

Nghị định 362/2025/NĐ-CP: Quy định chi tiết tổ chức thi hành Luật Phí và lệ phí

Tổng quan

Nghị định 362/2025/NĐ-CP được ban hành ngày 31/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí. Đây là văn bản pháp luật quan trọng hướng dẫn cụ thể việc áp dụng các loại phí và lệ phí trong hoạt động hành chính công.

Phạm vi điều chỉnh

Nghị định quy định chi tiết về:

  • Các loại phí và lệ phí: Xác định rõ các loại phí, lệ phí phải nộp khi thực hiện thủ tục hành chính và sử dụng dịch vụ công
  • Mức thu phí và lệ phí: Quy định cụ thể mức thu cho từng loại phí, lệ phí theo từng lĩnh vực
  • Phương thức thu nộp: Hướng dẫn cách thức nộp phí, lệ phí, bao gồm cả nộp trực tuyến và trực tiếp
  • Quản lý và sử dụng: Quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu từ phí và lệ phí

Các loại phí và lệ phí chính ảnh hưởng đến doanh nghiệp

1. Phí và lệ phí đăng ký kinh doanh

  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Lệ phí thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký kinh doanh
  • Lệ phí cấp bản sao giấy chứng nhận

2. Phí và lệ phí về sở hữu trí tuệ

  • Lệ phí đăng ký nhãn hiệu, bằng sáng chế
  • Phí duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ
  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

3. Phí và lệ phí hải quan

  • Lệ phí làm thủ tục hải quan
  • Phí kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
  • Phí kiểm dịch động thực vật

4. Phí và lệ phí giấy phép

  • Lệ phí cấp các loại giấy phép kinh doanh có điều kiện
  • Lệ phí gia hạn, điều chỉnh giấy phép
  • Phí thẩm định hồ sơ xin cấp phép

5. Phí và lệ phí dịch vụ công

  • Phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến
  • Lệ phí cấp chứng thư số
  • Phí tra cứu thông tin công khai

Nguyên tắc thu phí và lệ phí

Nguyên tắc minh bạch

  • Công khai danh mục, mức thu phí và lệ phí
  • Niêm yết tại nơi thu và trên cổng thông tin điện tử
  • Cấp biên lai, chứng từ thu nộp hợp pháp

Nguyên tắc hợp lý

  • Mức thu phải tương xứng với chi phí dịch vụ
  • Không thu cao hơn mức quy định
  • Áp dụng thống nhất trên cả nước

Nguyên tắc thuận tiện

  • Đa dạng hóa phương thức thanh toán
  • Khuyến khích thanh toán điện tử
  • Giảm thời gian, thủ tục cho người nộp

Phương thức nộp phí và lệ phí

Nộp trực tiếp

  • Nộp tiền mặt tại quầy giao dịch
  • Nhận biên lai thu ngay
  • Áp dụng cho các địa phương chưa triển khai thanh toán điện tử

Nộp trực tuyến

  • Thanh toán qua cổng dịch vụ công
  • Chuyển khoản ngân hàng
  • Thanh toán qua ví điện tử
  • Sử dụng thẻ thanh toán quốc tế

Ưu đãi khi nộp trực tuyến

  • Giảm thời gian xử lý hồ sơ
  • Một số trường hợp được giảm mức thu
  • Thuận tiện tra cứu, lưu trữ chứng từ

Miễn, giảm phí và lệ phí

Nghị định quy định các trường hợp được miễn, giảm phí và lệ phí:

Đối tượng được miễn

  • Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (một số loại lệ phí)
  • Doanh nghiệp do người khuyết tật thành lập
  • Doanh nghiệp ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Đối tượng được giảm

  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng khó khăn
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
  • Doanh nghiệp xã hội

Quản lý và sử dụng phí, lệ phí

Quản lý thu

  • Thu đầy đủ, đúng mức quy định
  • Nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định
  • Không được trích lưu, sử dụng trái quy định

Sử dụng nguồn thu

  • Bù đắp chi phí dịch vụ hành chính công
  • Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng dịch vụ công
  • Chi phí quản lý, vận hành hệ thống

Trách nhiệm của doanh nghiệp

Nghĩa vụ nộp phí, lệ phí

  • Nộp đầy đủ, đúng hạn các loại phí, lệ phí theo quy định
  • Khai báo trung thực thông tin liên quan
  • Lưu giữ chứng từ nộp phí, lệ phí

Quyền lợi của doanh nghiệp

  • Được cung cấp thông tin đầy đủ về phí, lệ phí
  • Được cấp biên lai, chứng từ hợp pháp
  • Khiếu nại khi bị thu không đúng quy định
  • Yêu cầu hoàn trả khi nộp thừa hoặc nộp sai

Xử lý vi phạm

Đối với người nộp phí, lệ phí

  • Chậm nộp: Phạt chậm nộp theo quy định
  • Trốn nộp: Xử phạt vi phạm hành chính, buộc nộp đủ
  • Khai không trung thực: Xử phạt và buộc nộp bổ sung

Đối với cơ quan thu

  • Thu sai quy định: Xử lý trách nhiệm, hoàn trả cho người nộp
  • Không cấp biên lai: Xử phạt cán bộ thu
  • Sử dụng sai mục đích: Xử lý theo quy định pháp luật

Thời điểm có hiệu lực và áp dụng

Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Các văn bản trước đây trái với quy định của Nghị định này đều bị bãi bỏ hoặc ngưng hiệu lực từ ngày Nghị định có hiệu lực.

Khuyến nghị cho doanh nghiệp

  1. Cập nhật thông tin: Theo dõi các thông báo về mức phí, lệ phí mới từ cơ quan có thẩm quyền

  2. Lập kế hoạch tài chính: Dự tính chi phí phí và lệ phí trong năm để đưa vào kế hoạch tài chính

  3. Sử dụng dịch vụ công trực tuyến: Tận dụng các ưu đãi khi nộp phí, lệ phí trực tuyến

  4. Lưu giữ chứng từ: Bảo quản đầy đủ biên lai, chứng từ nộp phí, lệ phí để chứng minh khi cần

  5. Kiểm tra trước khi nộp: Xác minh mức thu trước khi nộp để tránh nộp thừa hoặc thiếu

  6. Tìm hiểu ưu đãi: Nghiên cứu các chính sách miễn, giảm nếu doanh nghiệp thuộc diện được hưởng

362/2025/ND-CPHiệu lực: 1 tháng 1, 2026