Nghị định
Trung bình
Thuế TNDN

Nghị định 64/2026/NĐ-CP: Quy định thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:64/2026/NĐ-CP - Công báo Chính phủ

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Ngày 28/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 64/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/3/2026, hướng dẫn chi tiết việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp và hợp tác xã theo Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15. Nghị định quy định cách cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên phối hợp với Quản tài viên và doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để tổ chức thi hành: từ ra quyết định thi hành, xác minh điều kiện thi hành, nộp tiền thu hồi được vào tài khoản chỉ định, đến định giá và bán tài sản qua đấu giá hoặc bán trực tiếp với một số loại tài sản đặc thù. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đang trong quá trình phá sản, đây là văn bản then chốt vì nó ấn định thời hạn cụ thể cho từng bước - ví dụ 09 ngày để xác minh điều kiện thi hành, 10 ngày để định giá tài sản, 30 ngày để giao tài sản cho người mua trước khi có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế. Nghị định cũng quy định trách nhiệm phối hợp của Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký doanh nghiệp và cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc cung cấp thông tin, thực hiện các yêu cầu của cơ quan thi hành án. Chủ nợ, người mua tài sản đấu giá, chủ sở hữu tài sản cho doanh nghiệp phá sản thuê hoặc mượn, và Quản tài viên nên nắm rõ các mốc thời hạn này để bảo vệ quyền lợi trong quá trình thanh lý. Các vụ việc phá sản đang thi hành trước ngày 01/3/2026 vẫn tiếp tục áp dụng quy định cũ (Luật Phá sản 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan) cho đến khi hoàn tất.

Phạm vi điều chỉnh và trách nhiệm phối hợp

Nghị định số 64/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Điều 76 và Điều 77 của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, hướng dẫn việc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký tài sản, cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm, cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chuyên môn khác có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin và thực hiện các yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Quản tài viên trong suốt quá trình thi hành.

Nếu doanh nghiệp phá sản đồng thời là người được thi hành án theo một bản án khác, cơ quan thi hành án dân sự vẫn tiếp tục thi hành bản án đó và thông báo kết quả cho Quản tài viên cùng Thẩm phán để đưa vào phương án phân chia tài sản chung.

Thủ tục chung thi hành quyết định tuyên bố phá sản

  • Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành cho mỗi quyết định tuyên bố phá sản.
  • Chấp hành viên gửi văn bản yêu cầu Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thi hành. Nếu từ chối, bên nhận yêu cầu phải nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc; Thẩm phán ra quyết định thay đổi hoặc từ chối thay đổi trong 03 ngày làm việc tiếp theo.
  • Mọi văn bản, quyết định liên quan đến việc thi hành phải được thông báo cho Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án và người tham gia thủ tục phá sản trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.
  • Quản tài viên xác minh điều kiện thi hành trong 09 ngày kể từ khi nhận văn bản yêu cầu; người mắc nợ và người có tài sản bảo đảm phải kê khai trung thực tài sản, thu nhập và chịu trách nhiệm về nội dung kê khai.
  • Tiền thu hồi được phải nộp vào tài khoản do cơ quan thi hành án dân sự chỉ định, theo các mốc thời hạn cụ thể (07-15 ngày tùy tình huống); chi phí chuyển tiền được thanh toán từ giá trị tài sản phá sản.
  • Có thể ủy thác thi hành án hoặc ủy thác xử lý tài sản cho một cơ quan thi hành án khác; Nghị định quy định rõ trách nhiệm mở tài khoản, chuyển tiền và thông báo giữa cơ quan ủy thác và cơ quan nhận ủy thác.
  • Tài sản mà doanh nghiệp phá sản đang thuê hoặc mượn được trả lại cho chủ sở hữu trong 07 ngày kể từ khi có đủ hồ sơ hợp lệ hoặc khi chủ sở hữu đã hoàn tất thanh toán tiền thuê còn lại.
  • Chấp hành viên thanh toán tiền cho người được thi hành án trong 10 ngày kể từ khi nhận được tiền hoặc giao xong tài sản; chi phí phá sản được thanh toán theo Luật Phục hồi, phá sản; người được thi hành án phải nộp phí thi hành án, trừ trường hợp bán tài sản còn lại mà không qua quyết định cưỡng chế.
  • Kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân phải được trả lời trong 15 ngày kể từ ngày nhận được.

Định giá, bán tài sản và áp dụng biện pháp cưỡng chế

Quản tài viên ký hợp đồng với doanh nghiệp thẩm định giá trong 10 ngày kể từ khi nhận yêu cầu (hoặc 05 ngày làm việc nếu tài sản đã bị kê biên). Một số loại tài sản đặc thù theo khoản 3 Điều 77 của Luật được Quản tài viên tự xác định giá trong 03 ngày làm việc, có thể thuê tư vấn thẩm định trong thời hạn tối đa 15 ngày.

Việc định giá lại được thực hiện trong 05 ngày làm việc khi có căn cứ cho thấy kết quả định giá trước đó bị sai lệch do vi phạm nghiêm trọng; chi phí định giá lại do Quản tài viên chịu và bị trừ vào thù lao.

Tài sản được bán qua đấu giá theo pháp luật về thi hành án dân sự, hoặc bán trực tiếp không qua đấu giá đối với một số tài sản đặc thù (trong 05 ngày làm việc, hoặc trong 24 giờ nếu tài sản có nguy cơ hư hỏng, giảm giá trị). Mỗi lần bán tài sản phải lập biên bản có đầy đủ chữ ký các bên liên quan.

Nếu sau 30 ngày kể từ khi người mua nộp đủ tiền mà tài sản, giấy tờ vẫn không được giao do bị cản trở, Quản tài viên đề nghị Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế theo Luật Thi hành án dân sự; Chấp hành viên ra quyết định cưỡng chế hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ trong 10 ngày kể từ khi nhận đề nghị.

Giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Chấp hành viên giám sát toàn bộ hoạt động của Quản tài viên thông qua chế độ báo cáo bắt buộc trước và sau các bước quan trọng: lựa chọn hoặc thay đổi tổ chức thẩm định giá/đấu giá, xác định giá tài sản, kết quả đấu giá không thành, bán tài sản không qua đấu giá, kết quả bán tài sản, và các vụ việc có yếu tố nước ngoài.

Chấp hành viên có quyền yêu cầu Quản tài viên cung cấp hồ sơ, giải trình và chấm dứt hành vi vi phạm. Trường hợp Quản tài viên vi phạm nghiêm trọng, Chấp hành viên có thể đề nghị Tòa án thay đổi Quản tài viên hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. Các vụ việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản đang tổ chức trước ngày này mà chưa hoàn tất tiếp tục áp dụng Luật Phá sản số 51/2014/QH13, Nghị định số 22/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP) và Thông tư liên tịch số 07/2018/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC cho đến khi kết thúc.

64/2026/NĐ-CPHiệu lực: 1 tháng 3, 2026