Nghị định 70/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật Quy hoạch
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:70/2026/ND-CP - Công báo Chính phủ
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Nghị định 70/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 9/3/2026 và có hiệu lực theo quy định riêng, hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15. Văn bản quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh. Các nội dung chính gồm: thời gian tối đa để lập từng cấp quy hoạch (24 tháng với quy hoạch tổng thể quốc gia, 18 tháng với quy hoạch ngành, vùng, tỉnh); nguyên tắc và trình tự xử lý khi các quy hoạch mâu thuẫn nhau (do Thủ tướng Chính phủ quyết định nếu các cơ quan không thống nhất được); điều kiện năng lực chuyên môn bắt buộc đối với tổ chức tư vấn và chuyên gia chủ trì lập quy hoạch (tối thiểu 15 năm kinh nghiệm với chuyên gia có bằng đại học, 8 năm với thạc sĩ trở lên); yêu cầu kỹ thuật về sơ đồ, bản đồ quy hoạch; và cơ chế Hội đồng thẩm định quy hoạch ở từng cấp. Đây là văn bản mang tính thủ tục hành chính, phân định trách nhiệm giữa Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập và phê duyệt quy hoạch. Nghị định không đặt ra nghĩa vụ thuế, kế toán, hóa đơn, lao động hay hải quan trực tiếp cho doanh nghiệp. Tuy nhiên nhà đầu tư có dự án gắn với đất đai hoặc hạ tầng có thể quan tâm gián tiếp, vì các quy hoạch được phê duyệt theo trình tự này sẽ ảnh hưởng đến việc bố trí đất và hạ tầng cho dự án trong tương lai.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch.
Thời gian lập quy hoạch (Điều 3)
- Quy hoạch tổng thể quốc gia: không quá 24 tháng, phải trình Quốc hội tại kỳ họp đầu tiên của năm đầu thời kỳ quy hoạch.
- Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia: không quá 24 tháng.
- Quy hoạch ngành, quy hoạch vùng: không quá 18 tháng, trình phê duyệt chậm nhất 3 tháng sau khi quy hoạch tổng thể quốc gia được quyết định.
- Quy hoạch tỉnh: không quá 18 tháng, trình phê duyệt chậm nhất 3 tháng sau khi quy hoạch vùng được phê duyệt.
- Trường hợp thiên tai, dịch bệnh hoặc theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, thời gian có thể kéo dài thêm tối đa 6 tháng.
Xử lý mâu thuẫn giữa các quy hoạch (Điều 4-5)
Nghị định quy định căn cứ và trình tự xử lý khi các quy hoạch có nội dung mâu thuẫn nhau, ví dụ quy hoạch vùng mâu thuẫn với quy hoạch ngành, hoặc quy hoạch tỉnh mâu thuẫn với quy hoạch chi tiết ngành. Cơ quan phát hiện mâu thuẫn gửi văn bản đến cơ quan tổ chức lập quy hoạch liên quan; các bên có 20 ngày làm việc để thống nhất phương án; nếu không thống nhất được, Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.
Nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch (Điều 6)
Quy định về tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn viện trợ, tài trợ trong và ngoài nước cho hoạt động quy hoạch, kèm nguyên tắc không tiếp nhận hỗ trợ nước ngoài cho các quy hoạch liên quan bí mật nhà nước, và thẩm quyền quyết định tiếp nhận thuộc Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bộ tổ chức lập quy hoạch ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tùy từng loại quy hoạch.
Điều kiện tổ chức tư vấn lập quy hoạch (Điều 7)
Tổ chức tư vấn trong nước phải có ít nhất 1 chuyên gia chủ trì và 5 chuyên gia tham gia lập quy hoạch. Chuyên gia chủ trì cần tối thiểu 15 năm kinh nghiệm (bằng đại học) hoặc 8 năm (thạc sĩ trở lên) và từng chủ trì hoặc tham gia lập ít nhất 1-2 quy hoạch cùng cấp đã được phê duyệt. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn nước ngoài do cơ quan lập quy hoạch quyết định dựa trên kinh nghiệm, hồ sơ năng lực.
Yêu cầu kỹ thuật sơ đồ, bản đồ quy hoạch (Điều 8)
Sơ đồ, bản đồ quy hoạch phải lập theo hệ quy chiếu VN-2000, thể hiện đúng chủ quyền lãnh thổ, tuân thủ nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước; khổ giấy A3 cho hồ sơ xin ý kiến, A0 cho hồ sơ trình thẩm định/phê duyệt.
Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố (Điều 9-20)
Quy định các bước từ xây dựng đề cương, xin ý kiến các bộ ngành và địa phương liên quan (10 ngày làm việc để góp ý), tiếp thu giải trình, trình Hội đồng thẩm định, đến khi Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng phê duyệt. Quy hoạch phải được công bố, công khai trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch chậm nhất 10 ngày làm việc, và cập nhật cơ sở dữ liệu chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày được quyết định hoặc phê duyệt.
Trách nhiệm của các cơ quan (Chương II)
Chính phủ chịu trách nhiệm đối với quy hoạch tổng thể quốc gia; các bộ được giao là cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành; Bộ Tài chính là cơ quan tổ chức lập quy hoạch vùng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh. Mỗi cấp có trách nhiệm giao cơ quan lập quy hoạch, lựa chọn tư vấn, lấy ý kiến và trình phê duyệt theo quy trình tương ứng.
Hội đồng thẩm định quy hoạch (Điều 33-34, theo nội dung trích dẫn)
Nghị định quy định cơ cấu Hội đồng thẩm định ở cấp tỉnh (Chủ tịch là Chủ tịch UBND cấp tỉnh, tối thiểu 3 chuyên gia phản biện quy hoạch, 1 chuyên gia phản biện đánh giá môi trường chiến lược, 1 chuyên gia phản biện về sơ đồ và cơ sở dữ liệu), cùng trách nhiệm và quyền hạn cụ thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng.
Lưu ý
Đây là văn bản thủ tục hành chính giữa các cơ quan nhà nước trong công tác lập và quản lý quy hoạch, không trực tiếp tạo nghĩa vụ tuân thủ thuế, kế toán, hóa đơn, lao động hay hải quan cho doanh nghiệp.