Nghị định
Thấp
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài

Nghị định hợp nhất (VBHN-BNG) về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:1233/VBHN-BNG - Công báo Chính phủ

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Đây là văn bản hợp nhất số 1233/VBHN-BNG do Bộ Ngoại giao xác thực ngày 27-02-2026, hợp nhất Nghị định số 06/2005/NĐ-CP (hiệu lực từ 10-02-2005) với Nghị định sửa đổi, bổ sung số 62/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01-03-2026). Văn bản quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, gia hạn và thu hồi Giấy phép lập Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu phi lợi nhuận của nước ngoài tại Việt Nam - tức các đơn vị trực thuộc bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên môi trường, y tế, xã hội. Văn bản không áp dụng cho Văn phòng đại diện thương mại hoặc tổ chức văn hóa, giáo dục nước ngoài. Điểm mới đáng chú ý từ Nghị định số 62/2026/NĐ-CP gồm: cho phép nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; rút ngắn và làm rõ thời hạn xử lý (01 ngày làm việc kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, tối đa 14 ngày làm việc để cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép); và bổ sung hẳn một chương mới (Chương IIIa, Điều 14a-14d) quy định chế độ báo cáo định kỳ hằng năm bắt buộc đối với Văn phòng đại diện, cơ quan chủ quản phía Việt Nam (bộ, ngành, UBND tỉnh/thành phố) và Bộ Ngoại giao, với thời hạn chốt số liệu và gửi báo cáo cụ thể. Về tác động đối với doanh nghiệp: nội dung này chủ yếu liên quan đến các tổ chức hợp tác, nghiên cứu phi lợi nhuận nước ngoài (không phải doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thông thường) và các cơ quan nhà nước Việt Nam là đối tác của họ, nên ít liên quan trực tiếp đến kế toán, thuế hay hải quan của SME. Nghị định vẫn giữ nguyên các ưu đãi hiện hành: miễn thuế nhập khẩu đối với trang thiết bị, xe ô tô cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện, và ưu đãi thuế cho Trưởng Văn phòng đại diện cùng nhân viên nước ngoài. Kế toán, đơn vị tư vấn đang phục vụ các tổ chức hợp tác/nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam nên lưu ý các mốc báo cáo mới.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định số 06/2005/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 62/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01-03-2026) quy định việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện (VPĐD) của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu phi lợi nhuận của nước ngoài tại Việt Nam. Tổ chức nước ngoài thuộc phạm vi điều chỉnh là đơn vị trực thuộc bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương nước ngoài, hoạt động phi lợi nhuận tại Việt Nam trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, y tế, xã hội, hợp tác với bộ, ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố Việt Nam (gọi là cơ quan chủ quản phía Việt Nam). VPĐD của tổ chức văn hóa, giáo dục nước ngoài không thuộc phạm vi điều chỉnh này.

Điều kiện và hồ sơ xin cấp Giấy phép

Tổ chức nước ngoài được cấp Giấy phép khi có điều lệ, tôn chỉ mục đích rõ ràng; có dự kiến chương trình, dự án hoạt động trong vòng 05 năm tại Việt Nam; có tư cách pháp nhân theo pháp luật nước sở tại; và được bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương nước ngoài phụ trách cho phép lập VPĐD tại Việt Nam. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị (Mẫu số 01), điều lệ/quy chế hoạt động, văn bản cho phép của cơ quan nước ngoài phụ trách, văn bản xác nhận tư cách pháp nhân, và hồ sơ của Trưởng VPĐD dự kiến. Từ ngày 01-03-2026, hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính, hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trình tự, thời hạn cấp, sửa đổi, gia hạn Giấy phép

Bộ Ngoại giao kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ trong 01 ngày làm việc, sau đó lấy ý kiến của cơ quan chủ quản phía Việt Nam, UBND tỉnh/thành phố nơi đặt VPĐD, các bộ liên quan (thời hạn phản hồi 10 ngày làm việc) và Bộ Công an đối với Trưởng VPĐD dự kiến. Trường hợp ý kiến không thống nhất, Bộ Ngoại giao xin ý kiến bổ sung trong 05 ngày làm việc. Bộ Ngoại giao quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép trong tối đa 14 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản. Thủ tục sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép áp dụng quy trình tương tự, với hồ sơ theo Mẫu số 02. Giấy phép lập VPĐD bị thu hồi nếu VPĐD hoạt động không đúng nội dung được cấp phép, vi phạm pháp luật Việt Nam, hoặc chương trình/dự án bị chấm dứt trước thời hạn.

Quyền lợi và nghĩa vụ của Văn phòng đại diện

Sau khi được cấp phép, VPĐD được thuê trụ sở, tuyển dụng nhân sự theo pháp luật Việt Nam, được bảo hộ pháp luật, mở tài khoản chuyên chi bằng ngoại tệ hoặc VNĐ gốc ngoại tệ, sử dụng con dấu theo quy định, và được miễn thuế nhập khẩu đối với trang thiết bị, xe ô tô cần thiết cho hoạt động. Trưởng VPĐD và nhân viên nước ngoài được hưởng ưu đãi thuế áp dụng với cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Đổi lại, VPĐD phải hoạt động đúng phạm vi Giấy phép; Trưởng VPĐD chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng năm và giải trình khi được yêu cầu; nhân viên nước ngoài phải tuân thủ đúng mục đích nhập cảnh, không hoạt động sinh lợi ngoài chương trình được phê duyệt, và chấp hành pháp luật Việt Nam.

Chế độ báo cáo định kỳ (quy định mới từ Nghị định 62/2026/NĐ-CP)

Nghị định bổ sung Chương IIIa quy định VPĐD, cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Ngoại giao đều phải thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm theo mẫu quy định (Mẫu số 04, 05, 06). VPĐD và cơ quan chủ quản gửi báo cáo cho Bộ Ngoại giao chậm nhất ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo; Bộ Ngoại giao tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ chậm nhất ngày 25. Kỳ chốt số liệu tính từ 15-12 năm trước đến 14-12 năm báo cáo. Báo cáo có thể gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia, hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Ngoại giao, hoặc thư điện tử. Bộ Ngoại giao và cơ quan chủ quản có thể yêu cầu báo cáo đột xuất khi cần.

Quản lý nhà nước

Bộ Ngoại giao là cơ quan chủ trì quản lý nhà nước: cấp, sửa đổi, gia hạn, thu hồi Giấy phép; lấy ý kiến các cơ quan liên quan; tổng hợp báo cáo Thủ tướng hằng năm; và kiểm tra định kỳ, đột xuất hoạt động của VPĐD. Cơ quan chủ quản phía Việt Nam ký văn bản thỏa thuận hợp tác với từng tổ chức nước ngoài, theo dõi và hướng dẫn VPĐD trong phạm vi lĩnh vực quản lý. UBND tỉnh, thành phố nơi đặt VPĐD tạo điều kiện hoạt động và trả lời ý kiến khi Bộ Ngoại giao yêu cầu.

Điều khoản thi hành

Nghị định số 62/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01-03-2026. Hồ sơ nộp trước ngày này tiếp tục xử lý theo Nghị định 06/2005/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn cũ. Các tổ chức đã được cấp phép trước ngày Nghị định có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo Giấy phép đã cấp, nhưng phải bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ trong 60 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.

1233/VBHN-BNGHiệu lực: 1 tháng 3, 2026