Kho kiến thức
Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài
Thành lập, cấp phép doanh nghiệp, chi nhánh và dự án đầu tư nước ngoài.
Thông tư 121/2026/TT-BTC: Sửa đổi biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh
Circular 121/2026/TT-BTC: Updated Forms for Business and Household Business Registration
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 121/2026/TT-BTC ngày 21/8/2026, sửa đổi một số biểu mẫu tại Phụ lục I của Thông tư số 68/2025/TT-BTC quy định biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh. Thông tư thay thế 9 mẫu biểu, bao gồm Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp cho các loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh (Mẫu số 1 đến 5); danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10); giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12); thông báo tạm ngừng/tiếp tục kinh doanh (Mẫu số 27); và thông báo giải thể doanh nghiệp (Mẫu số 30). Đồng thời, Thông tư bãi bỏ Mẫu số 11. Đây là thay đổi mang tính kỹ thuật - cập nhật lại các trường thông tin trên biểu mẫu (ví dụ bổ sung mục kê khai số định danh cá nhân, thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, phương thức đóng bảo hiểm xã hội) để phù hợp với các quy định mới về đăng ký doanh nghiệp tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các đơn vị tư vấn thành lập doanh nghiệp cần sử dụng đúng mẫu biểu mới khi nộp hồ sơ kể từ ngày Thông tư có hiệu lực. Thông tư có điều khoản chuyển tiếp: hồ sơ đã nộp nhưng chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận trước ngày Thông tư có hiệu lực, nếu đáp ứng các quy định cũ, vẫn được tiếp tục giải quyết theo mẫu biểu cũ. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 21/8/2026.
Nghị định 288/2026/NĐ-CP: Sửa đổi quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Decree 288/2026/ND-CP Amends Administrative Penalties for Business Registration and Investment Violations
Nghị định số 288/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 21/7/2026 và có hiệu lực ngay từ ngày ký, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã). Điểm đáng chú ý nhất là các mức phạt mới gắn với nghĩa vụ kê khai «chủ sở hữu hưởng lợi» của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 có thể bị phạt tới 100 triệu đồng nếu không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi gần nhất; phạt 30-70 triệu đồng nếu không đăng ký hoặc không thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi; và phạt 20-30 triệu đồng nếu kê khai thông tin này không đầy đủ khi cơ quan chức năng yêu cầu. Nghị định cũng tăng và phân khung mức phạt theo số ngày chậm đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (từ cảnh cáo cho vi phạm 1-10 ngày đến phạt 50-60 triệu đồng cho vi phạm quá 91 ngày), bổ sung vi phạm về sổ đăng ký thành viên/cổ đông, về lưu trữ tài liệu doanh nghiệp (bao gồm danh sách chủ sở hữu hưởng lợi), và về sổ đăng ký thành viên hợp tác xã. Đồng thời bãi bỏ Điều 49 và một số điểm của Điều 50 trong nghị định gốc. Doanh nghiệp, hợp tác xã và các bên liên quan cần rà soát lại hồ sơ đăng ký, đặc biệt là thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, để tránh bị xử phạt theo các mức mới này.
Thông tư 13/2026/TT-NHNN: Sửa đổi quy định về mạng lưới chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Circular 13/2026/TT-NHNN: Amendments to Branch and Representative Office Network Rules for Non-Bank Credit Institutions
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 13/2026/TT-NHNN ngày 19/5/2026, có hiệu lực từ 03/7/2026, sửa đổi Thông tư 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng - tức các công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng. Thông tư này không áp dụng cho ngân hàng thương mại hay doanh nghiệp thông thường. Nội dung sửa đổi chính gồm: phân định lại thẩm quyền chấp thuận (Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc thành lập hoặc bắt buộc chấm dứt chi nhánh; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xử lý thay đổi địa điểm, chấm dứt tự nguyện và văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp); cho phép nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia bằng chữ ký số; quy định cụ thể thời hạn xử lý (21 ngày làm việc đối với chi nhánh, 11 ngày đối với văn phòng đại diện); và ban hành lại mẫu văn bản đề nghị chấp thuận kèm theo Phụ lục. Đây là văn bản mang tính thủ tục hành chính nội bộ ngành ngân hàng, chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến các công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính khi mở rộng hoặc thu hẹp mạng lưới hoạt động. Thông tư không có nội dung liên quan đến thuế GTGT, thuế TNDN, hóa đơn điện tử, chuẩn mực kế toán (IFRS), lao động hay hải quan, và không tác động trực tiếp đến phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ hay kế toán viên nói chung.
Văn bản hợp nhất số 23/VBHN-BCT: Biểu mẫu thực hiện quy định về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Consolidated Document No. 23/VBHN-BCT: Form Templates for Representative Offices and Branches of Foreign Traders in Vietnam
Bộ Công Thương vừa ban hành Văn bản hợp nhất số 23/VBHN-BCT (ký xác thực ngày 30/3/2026), hợp nhất Thông tư số 11/2016/TT-BCT cùng ba lần sửa đổi, bổ sung (Thông tư 03/2024/TT-BCT, 38/2025/TT-BCT và 15/2026/TT-BCT) quy định các biểu mẫu áp dụng cho thủ tục thành lập, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Văn bản không đặt ra điều kiện thành lập mới, mà tổng hợp lại 14 mẫu biểu (đơn đề nghị, giấy phép, báo cáo, thông báo chấm dứt hoạt động) đang có hiệu lực sau nhiều lần sửa đổi. Thay đổi đáng chú ý nhất nằm ở thẩm quyền xử lý hồ sơ: kể từ ngày 01/7/2025, việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh và xử lý chấm dứt hoạt động Chi nhánh được phân cấp từ Bộ Công Thương xuống Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở (trước đây do Bộ Công Thương trực tiếp cấp). Đơn xin cấp phép Chi nhánh (Mẫu MĐ-5, MĐ-6, MĐ-7) nay gửi tới Ủy ban nhân dân tỉnh thay vì Bộ Công Thương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương định kỳ hằng năm trước ngày 28/2 theo Mẫu BC-4 mới bổ sung. Doanh nghiệp nước ngoài đang có hoặc dự kiến thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam cần sử dụng đúng bộ biểu mẫu hợp nhất này khi nộp hồ sơ, lưu ý nộp hồ sơ Chi nhánh tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (không còn nộp tại Bộ Công Thương), và cập nhật thông tin lên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương (www.moit.gov.vn) trong vòng 15 ngày kể từ ngày được cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép.
Nghị định hợp nhất (VBHN-BNG) về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam
Consolidated Decree on Establishment and Operation of Representative Offices of Foreign Cooperation and Research Organizations in Vietnam (VBHN-BNG)
Đây là văn bản hợp nhất số 1233/VBHN-BNG do Bộ Ngoại giao xác thực ngày 27-02-2026, hợp nhất Nghị định số 06/2005/NĐ-CP (hiệu lực từ 10-02-2005) với Nghị định sửa đổi, bổ sung số 62/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01-03-2026). Văn bản quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, gia hạn và thu hồi Giấy phép lập Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu phi lợi nhuận của nước ngoài tại Việt Nam - tức các đơn vị trực thuộc bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên môi trường, y tế, xã hội. Văn bản không áp dụng cho Văn phòng đại diện thương mại hoặc tổ chức văn hóa, giáo dục nước ngoài. Điểm mới đáng chú ý từ Nghị định số 62/2026/NĐ-CP gồm: cho phép nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; rút ngắn và làm rõ thời hạn xử lý (01 ngày làm việc kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, tối đa 14 ngày làm việc để cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép); và bổ sung hẳn một chương mới (Chương IIIa, Điều 14a-14d) quy định chế độ báo cáo định kỳ hằng năm bắt buộc đối với Văn phòng đại diện, cơ quan chủ quản phía Việt Nam (bộ, ngành, UBND tỉnh/thành phố) và Bộ Ngoại giao, với thời hạn chốt số liệu và gửi báo cáo cụ thể. Về tác động đối với doanh nghiệp: nội dung này chủ yếu liên quan đến các tổ chức hợp tác, nghiên cứu phi lợi nhuận nước ngoài (không phải doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thông thường) và các cơ quan nhà nước Việt Nam là đối tác của họ, nên ít liên quan trực tiếp đến kế toán, thuế hay hải quan của SME. Nghị định vẫn giữ nguyên các ưu đãi hiện hành: miễn thuế nhập khẩu đối với trang thiết bị, xe ô tô cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện, và ưu đãi thuế cho Trưởng Văn phòng đại diện cùng nhân viên nước ngoài. Kế toán, đơn vị tư vấn đang phục vụ các tổ chức hợp tác/nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam nên lưu ý các mốc báo cáo mới.
Văn bản hợp nhất số 13/2026/VBHN-QĐ-BKHCN về cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
Consolidated Text 13/2026/VBHN-BKHCN on Certificates for Encouraged Technology Transfer
Bộ Khoa học và Công nghệ vừa công bố văn bản hợp nhất số 13/2026/VBHN-QĐ-BKHCN, gộp Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg (hiệu lực từ 01/7/2023) với Quyết định sửa đổi số 02/2026/QĐ-TTg (hiệu lực từ 08/01/2026, thuộc chương trình cắt giảm thủ tục hành chính của Bộ KH&CN). Văn bản quy định thẩm quyền, hồ sơ và quy trình cấp, cấp lại, sửa đổi Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao - loại giấy tờ cần thiết cho các dự án đầu tư nhận chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục khuyến khích, đặc biệt là dự án muốn hưởng ưu đãi đầu tư đặc biệt theo Điều 20 Luật Đầu tư. Bộ KH&CN cấp giấy chứng nhận cho các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng, hoặc dự án được hưởng ưu đãi đầu tư đặc biệt; Sở KH&CN cấp tỉnh cấp cho các dự án còn lại tại địa phương. Doanh nghiệp nộp hồ sơ (văn bản đề nghị, bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ, thuyết minh nội dung, báo cáo triển khai, giấy tờ pháp lý doanh nghiệp) sau khi đã triển khai và sản xuất ra sản phẩm từ công nghệ chuyển giao. Đợt sửa đổi 2026 rút ngắn đáng kể thời hạn xử lý: 2 ngày xét hồ sơ, 3 ngày thành lập Hội đồng thẩm định, 5 ngày họp thẩm định, 2 ngày ra quyết định - đồng thời bãi bỏ một thành phần hồ sơ và thay mới các mẫu văn bản (Mẫu 01, 08, 09), cho phép cơ quan tiếp nhận khai thác dữ liệu điện tử sẵn có thay vì yêu cầu doanh nghiệp nộp lại giấy tờ. Với SME và nhà đầu tư nước ngoài đang hoặc dự kiến nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, đây là căn cứ pháp lý bắt buộc để được công nhận đủ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư đặc biệt. Thủ tục được đơn giản hóa giúp giảm thời gian chờ và chi phí tuân thủ, nhưng doanh nghiệp cần chuẩn bị đúng mẫu hồ sơ mới theo Quyết định 02/2026/QĐ-TTg khi nộp đề nghị cấp hoặc sửa đổi giấy chứng nhận.
Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục IV về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư
Draft Law Amending Article 6 and Appendix IV on the List of Conditional Business Investment Lines under the Investment Law
Đây là dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục IV của Luật Đầu tư, nội dung liên quan đến Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Cơ quan chủ trì soạn thảo là Bộ Tài chính, cơ quan chủ trì thẩm tra là Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội. Dự thảo dự kiến được trình và thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI. Đây mới là bước khởi động trong quy trình lập pháp; nội dung cụ thể về những ngành, nghề nào sẽ được bổ sung, loại bỏ hay điều chỉnh điều kiện kinh doanh chưa được công bố tại thời điểm này, ngoài tên gọi và thông tin thủ tục nêu trên. Doanh nghiệp, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp đang hoạt động trong những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, nên theo dõi sát tiến trình của dự thảo này. Bất kỳ thay đổi nào đối với Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu cấp phép con, đăng ký đầu tư (IRC) và nghĩa vụ tuân thủ của doanh nghiệp khi văn bản chính thức được ban hành.
Hỏi đáp: Kê khai thuế GTGT, TNCN và đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh vừa bán cám vừa nuôi trồng thủy sản
Q&A: VAT and personal income tax declaration, and business registration requirements for a household trading feed and farming fish
Thuế cơ sở 8 tỉnh Tây Ninh giải đáp: hộ kinh doanh có hai hoạt động — bán cám (hàng hóa chịu thuế GTGT, TNCN thông thường) và nuôi cá ao bán cho thương lái (sản phẩm thủy sản nuôi trồng được miễn thuế theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP và pháp luật thuế GTGT). Khi kê khai mẫu 01/CNKD, doanh thu từ bán cá ao không kê khai vào doanh thu chịu thuế (thuộc đối tượng miễn); chỉ kê khai doanh thu từ bán cám. Về đăng ký kinh doanh nuôi trồng thủy sản, Thuế cơ sở 8 Tây Ninh hướng dẫn liên hệ trực tiếp Phòng kinh tế cấp xã để được hỗ trợ theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế khi chuyển nhượng hộ kinh doanh
Guidance on Completing Tax Obligations When Transferring a Household Business Registration
Thuế cơ sở 9 TP Đà Nẵng hướng dẫn trường hợp chủ hộ kinh doanh (CCCD 049090022529) đã chuyển nhượng hộ kinh doanh cho người khác nhưng hệ thống vẫn ghi nhận chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế. Cơ quan thuế xác định nguyên nhân là hộ kinh doanh đã có loại hình NNT là 0300310 và ĐKDN chính (bran_type=9), đã được hoàn thành NVT nhưng chưa nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động tại cơ quan ĐKKD. Để giải quyết, chủ cũ cần nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau khi cơ quan ĐKKD cập nhật trạng thái 01, cơ quan thuế mới có thể hoàn tất quy trình cho phép đăng ký chữ ký số mới. Thuế cơ sở 9 Đà Nẵng (SĐT: 0235.3851210) hỗ trợ liên hệ trực tiếp.
Hỏi đáp: Báo cáo tài chính đã kiểm toán có được chấp nhận làm bằng chứng góp vốn điều lệ?
Q&A: Can Audited Financial Statements Serve as Proof of Capital Contribution for Business Registration Changes?
Một doanh nghiệp hỏi Bộ Tài chính liệu báo cáo tài chính đã được kiểm toán có được chấp nhận là 'giấy tờ khác có giá trị chứng minh đã hoàn tất việc góp vốn' theo điểm d khoản 12 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ hay không. Bộ Tài chính trả lời rằng Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã quy định các loại giấy tờ chứng minh việc góp vốn. Tuy nhiên, Bộ Tài chính không xác nhận trực tiếp mà chuyển hướng doanh nghiệp đến liên hệ với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để được hướng dẫn cụ thể, vì cơ quan này là nơi tiếp nhận hồ sơ và chịu trách nhiệm thẩm định tính hợp lệ. Thực tiễn, báo cáo tài chính kiểm toán có thể thuộc nhóm 'giấy tờ khác' theo điểm d nhưng không được Bộ Tài chính xác nhận rõ ràng - doanh nghiệp cần hỏi trực tiếp Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố.

