Văn bản hợp nhất số 14/2026/VBHN-QĐ-BKHCN gộp Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg (hiệu lực từ 15/6/2019) với các sửa đổi tại Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg (hiệu lực từ 08/01/2026) thành một bản đầy đủ, thống nhất về điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thuộc mã HS Chương 84 và 85 dùng cho sản xuất tại Việt Nam. Về nội dung, doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng phải bảo đảm tuổi thiết bị không quá 10 năm (một số ngành có phụ lục riêng, ví dụ cơ khí, chế biến gỗ, giấy có thể lên tới 15-20 năm), đáp ứng quy chuẩn/tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn của nhóm nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Đối với dây chuyền công nghệ, tiêu chí bổ sung gồm công suất hoặc hiệu suất còn lại từ 85% trở lên so với thiết kế, mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế, và công nghệ phải đang được sử dụng tại ít nhất 3 cơ sở sản xuất trong khối OECD. Hồ sơ hải quan phải kèm chứng thư giám định do tổ chức giám định được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định cấp; cơ quan hải quan chỉ thông quan khi chứng thư kết luận thiết bị đáp ứng tiêu chí. Trường hợp thiết bị vượt tuổi quy định nhưng công suất/hiệu suất còn lại vẫn đạt từ 85% trở lên, doanh nghiệp có thể xin phép nhập khẩu đặc biệt từ Bộ Khoa học và Công nghệ theo mẫu hồ sơ riêng, với thời hạn xử lý xác định rõ. Vì đây là văn bản hợp nhất mang tính rà soát pháp lý, không tạo nghĩa vụ mới ngoài các quy định đã có hiệu lực từ trước, nhưng là tài liệu tham chiếu quan trọng cho doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt doanh nghiệp FDI, khi lập kế hoạch nhập khẩu máy móc cũ, dây chuyền công nghệ cũ để mở rộng hoặc duy trì sản xuất.
Văn bản hợp nhất số 14/2026/VBHN-QĐ-BKHCN hợp nhất Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ (hiệu lực từ 15/6/2019) với nội dung sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 (cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ).
Quy định áp dụng cho việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có mã HS thuộc Chương 84 và Chương 85, dùng cho hoạt động sản xuất tại Việt Nam. Không áp dụng cho hàng quá cảnh, trung chuyển, kinh doanh chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, hàng phục vụ nghiên cứu khoa học chưa sản xuất được trong nước, hoặc máy móc thuộc danh mục sản phẩm nhóm 2 đã có văn bản chuyên ngành quản lý riêng.
Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đồng thời đáp ứng:
Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng phải đáp ứng:
Ngoài hồ sơ hải quan theo Luật Hải quan, doanh nghiệp bổ sung: bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; chứng thư giám định do tổ chức giám định được chỉ định cấp (bắt buộc với dây chuyền công nghệ; với máy móc, thiết bị chỉ bắt buộc khi không có hoặc không áp dụng giấy xác nhận của nhà sản xuất từ nước G7/Hàn Quốc).
Cơ quan hải quan chỉ thông quan khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và chứng thư giám định kết luận thiết bị đáp ứng tiêu chí. Trường hợp chưa có chứng thư tại thời điểm nộp hồ sơ, doanh nghiệp được đưa hàng về bảo quản và phải nộp chứng thư trong vòng 30 ngày; nếu kết quả giám định không đạt, doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Doanh nghiệp đang sản xuất tại Việt Nam có thể xin phép nhập khẩu thiết bị vượt tuổi quy định nếu công suất/hiệu suất còn lại vẫn đạt từ 85% trở lên và mức tiêu hao không vượt 15% so với thiết kế. Hồ sơ đề nghị gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, gồm văn bản đề nghị theo mẫu, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và chứng thư giám định. Thời hạn xử lý: 2 ngày làm việc để lấy ý kiến các bộ liên quan, 5 ngày làm việc để các bộ trả lời, 3 ngày làm việc để Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời doanh nghiệp.
Chứng thư giám định phải nêu rõ tên, năm sản xuất, nhãn hiệu, tình trạng hoạt động, phương pháp và tiêu chuẩn áp dụng, kết luận đáp ứng/không đáp ứng tiêu chí. Hiệu lực chứng thư: không quá 18 tháng đối với dây chuyền công nghệ, không quá 6 tháng đối với máy móc, thiết bị (tính đến thời điểm hàng về cửa khẩu). Tổ chức giám định trong nước phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP; tổ chức nước ngoài phải được công nhận theo thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau quốc tế.
Hồ sơ đã được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận hoặc tiếp nhận theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN trước khi Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg có hiệu lực vẫn được tiếp tục xử lý theo quy định cũ hoặc theo lựa chọn của doanh nghiệp. Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg có hiệu lực từ 15/6/2019; nội dung sửa đổi tại Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ 08/01/2026.
Văn bản hợp nhất không tạo quy định mới mà chỉ tổng hợp toàn bộ nội dung đang có hiệu lực thành một bản duy nhất, giúp doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mở rộng nhà máy bằng thiết bị cũ, tra cứu đầy đủ điều kiện, hồ sơ và quy trình nhập khẩu mà không phải đối chiếu nhiều văn bản rời rạc.