Thông tư
Thấp
Hải quan

Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BCT: Quy định chi tiết về quản lý ngoại thương đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa

Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BCT ngày 30/3/2026 của Bộ Công Thương hợp nhất Thông tư số 12/2018/TT-BCT với bốn thông tư sửa đổi, bổ sung (các năm 2019, 2023, 2025 và 2026), quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp tra cứu một lần thay vì đối chiếu nhiều thông tư. Nội dung chính gồm bốn nhóm: (1) Danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã HS; (2) Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; (3) Các mẫu đơn, mẫu báo cáo, biểu mẫu và cơ quan cấp giấy phép theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP; (4) Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với đường (tinh luyện và thô), muối, thuốc lá nguyên liệu và trứng gia cầm. Với hạn ngạch thuế quan, thương nhân nộp hồ sơ tại Cục Xuất nhập khẩu, 54 Hai Bà Trưng, Hà Nội; Bộ Công Thương giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ thời điểm phân giao hạn ngạch và nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thương nhân báo cáo định kỳ hằng quý trước ngày 10 của tháng đầu quý kế tiếp. Thông tư số 15/2026/TT-BCT có hiệu lực từ 10/4/2026 sửa đổi Thông tư số 38/2025/TT-BCT và thay thế một số biểu mẫu. Giấy phép, giấy chứng nhận cấp trước ngày 01/7/2025 và trước ngày Thông tư số 15/2026/TT-BCT có hiệu lực tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên giấy.

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:24/VBHN-BCT; 12/2018/TT-BCT; 69/2018/NĐ-CP - Công báo Chính phủBan hành: Hiệu lực:

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BCT

Ngày 30/3/2026, Thứ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Sinh Nhật Tân ký xác thực Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BCT, hợp nhất Thông tư số 12/2018/TT-BCT (hiệu lực từ 15/6/2018) với bốn thông tư sửa đổi, bổ sung:

  • Thông tư số 42/2019/TT-BCT (hiệu lực 05/02/2020)
  • Thông tư số 08/2023/TT-BCT (hiệu lực 16/5/2023)
  • Thông tư số 38/2025/TT-BCT (hiệu lực 01/7/2025)
  • Thông tư số 15/2026/TT-BCT (hiệu lực 10/4/2026)

Văn bản quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, áp dụng đối với thương nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động ngoại thương.

Phạm vi điều chỉnh

  1. Danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã HS (Phụ lục I).
  2. Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo mã HS (Phụ lục II).
  3. Các mẫu đơn, mẫu báo cáo, biểu mẫu và cơ quan cấp giấy phép theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.
  4. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu.

Danh mục hàng cấm nhập khẩu

Phụ lục I liệt kê chi tiết hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu theo mã HS, gồm các nhóm hàng như: sản phẩm nhựa gia dụng, đồ vệ sinh; vải dệt các loại; quần áo, giày dép, mũ nón; đồ nội thất, khung tranh, sản phẩm gỗ; giấy dán tường; chăn ga gối đệm và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác. Phụ tùng, linh kiện qua sử dụng của các mặt hàng tiêu dùng bị cấm cũng bị cấm nhập khẩu.

Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu

Bốn nhóm hàng quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu:

Hàng hóaMã HS
Đường tinh luyện, đường thô1701
Muối2501
Thuốc lá nguyên liệu2401
Trứng gia cầm (trừ trứng đã thụ tinh để ấp)0407

Lượng hạn ngạch hằng năm: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đối với muối, trứng gia cầm, đường (chậm nhất trước 15/11 hằng năm); Bộ Công Thương quyết định đối với thuốc lá nguyên liệu (trước 15/11 hằng năm). Thương nhân được Bộ Công Thương cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hoặc thông báo bằng văn bản quyền sử dụng hạn ngạch thì được hưởng thuế suất trong hạn ngạch đối với số lượng ghi trong giấy phép hoặc thông báo; số lượng nhập ngoài hạn ngạch áp dụng thuế suất ngoài hạn ngạch. Mức thuế suất trong và ngoài hạn ngạch thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan

  • Hồ sơ: đơn đăng ký hạn ngạch (Phụ lục XIII) và giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp.
  • Nơi nộp: Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương, 54 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội (trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến nếu có áp dụng).
  • Bổ sung hồ sơ: trong 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Bộ Công Thương thông báo nếu hồ sơ chưa đầy đủ.
  • Thời hạn cấp phép: 10 ngày làm việc kể từ thời điểm phân giao hạn ngạch và nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu không cấp, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
  • Nghĩa vụ báo cáo: định kỳ hằng quý trước ngày 10 của tháng đầu quý kế tiếp hoặc đột xuất; trước 30/9 hằng năm thương nhân có báo cáo (thay báo cáo quý III) đánh giá khả năng nhập khẩu cả năm, đề nghị điều chỉnh tăng, giảm hạn ngạch hoặc báo cáo số lượng không có khả năng nhập khẩu.

Các loại giấy phép, mẫu đơn khác

Văn bản hợp nhất cũng quy định mẫu đơn và cơ quan cấp phép cho: Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS); Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, kinh doanh chuyển khẩu; Mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất; Giấy phép quá cảnh hàng hóa; Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài. Sau Thông tư số 38/2025/TT-BCT, nhiều mẫu đơn ghi cơ quan nhận là "[Cơ quan cấp phép]".

Hiệu lực và điều khoản chuyển tiếp

Thông tư gốc có hiệu lực từ ngày ký (Điều 17), bãi bỏ Thông tư số 04/2014/TT-BCT, Thông tư số 11/2017/TT-BCT và Thông tư số 49/2015/TT-BCT. Giấy phép, giấy chứng nhận cấp trước ngày 01/7/2025 (Thông tư số 38/2025/TT-BCT) và trước ngày 10/4/2026 (Thông tư số 15/2026/TT-BCT) tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn ghi trên giấy.