Văn bản hợp nhất số 41/VBHN-VPQH: Luật Kế toán (hợp nhất đến 2026)
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:Văn bản hợp nhất số 41/VBHN-VPQH; Luật Kế toán số 88/2015/QH13 - Công báo Chính phủ
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Văn phòng Quốc hội ban hành Văn bản hợp nhất số 41/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017) với ba lần sửa đổi, bổ sung: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/7/2020), Luật số 56/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2025), và Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026). Văn bản hợp nhất được đăng trên Công Báo số 172 ngày 31/3/2026. Văn bản quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán và quản lý nhà nước về kế toán (Điều 1). Đối tượng áp dụng rất rộng, bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người làm kế toán (Điều 2). Các quy định cốt lõi bao gồm nguyên tắc ghi nhận theo giá gốc hoặc giá trị hợp lý, yêu cầu nhất quán phương pháp kế toán, nghĩa vụ lập và công khai báo cáo tài chính. Lưu ý: Văn bản PDF bị cắt ngắn tại Điều 10 - phần còn lại của Luật (từ Chương II trở đi về chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính, kiểm tra kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và kinh doanh dịch vụ kế toán) không có trong văn bản trích xuất.
Phạm vi
Văn bản hợp nhất số 41/VBHN-VPQH do Văn phòng Quốc hội ban hành, công bố trên Công Báo số 172 ngày 31/3/2026. Văn bản hợp nhất Luật Kế toán số 88/2015/QH13 cùng với ba văn bản sửa đổi, bổ sung:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 (hiệu lực từ 01/7/2020)
- Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập và nhiều luật tài chính khác (hiệu lực từ 01/01/2025)
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 (hiệu lực từ 01/7/2026)
Đối tượng áp dụng (Điều 2) bao gồm cơ quan thu, chi ngân sách nhà nước; cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp (có và không sử dụng ngân sách nhà nước); doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam và chi nhánh/văn phòng đại diện doanh nghiệp nước ngoài; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hộ kinh doanh, tổ hợp tác; người làm kế toán; kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp/hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.
Nội dung chính
Nhiệm vụ kế toán (Điều 4): thu thập, xử lý thông tin kế toán; kiểm tra, giám sát thu, chi tài chính và quản lý tài sản; phân tích số liệu kế toán; cung cấp thông tin theo quy định.
Yêu cầu kế toán (Điều 5): phản ánh đầy đủ, kịp thời, rõ ràng, trung thực và liên tục các nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
Nguyên tắc kế toán (Điều 6):
- Ghi nhận ban đầu theo giá gốc; một số tài sản/nợ phải trả có thể ghi nhận theo giá trị hợp lý cuối kỳ
- Nhất quán phương pháp kế toán trong kỳ; nếu thay đổi phải giải trình trong báo cáo tài chính
- Lập và gửi báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác, kịp thời; công khai theo Điều 31 và Điều 32
- Thận trọng trong đánh giá tài sản và phân bổ thu, chi
- Phản ánh bản chất giao dịch hơn hình thức
Chuẩn mực kế toán (Điều 7): Bộ Tài chính quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam trên cơ sở chuẩn mực quốc tế phù hợp điều kiện Việt Nam (khoản 3 được sửa đổi theo Luật số 56/2024/QH15).
Đơn vị tiền tệ (Điều 10): Đồng Việt Nam (VND); trường hợp phát sinh ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi sang VND theo tỷ giá thực tế.
Lưu ý: Văn bản PDF bị cắt ngắn tại Điều 10. Các chương tiếp theo về chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, kiểm tra kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, kinh doanh dịch vụ kế toán và quản lý nhà nước về kế toán không có trong văn bản trích xuất.
Hiệu lực
Văn bản hợp nhất được đăng trên Công Báo số 172 ngày 31/3/2026. Luật Kế toán gốc có hiệu lực từ 01/01/2017. Các sửa đổi mới nhất theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026.