Kho kiến thức
Bài giải thích của RegHub về văn bản chính thức về thuế, kế toán và hóa đơn, viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
IFRS / Chuẩn mực kế toán
Chế độ kế toán, báo cáo tài chính và lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam.
Thông tư 83/2025/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Circular 83/2025/TT-NHNN on the Internal Control System of Commercial Banks and Foreign Bank Branches
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 83/2025/TT-NHNN (ký ngày 31/12/2025), quy định toàn diện về hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng cho các ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Văn bản yêu cầu mỗi ngân hàng xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ theo mô hình «ba tuyến bảo vệ» độc lập: tuyến thứ nhất là các bộ phận kinh doanh trực tiếp tạo ra rủi ro, tuyến thứ hai là bộ phận tuân thủ và quản lý rủi ro toàn hàng, tuyến thứ ba là kiểm toán nội bộ. Thông tư quy định chi tiết việc quản lý các loại rủi ro trọng yếu (tín dụng, thị trường, hoạt động, thanh khoản, tập trung, lãi suất trên sổ ngân hàng, rủi ro mô hình), yêu cầu đánh giá nội bộ về mức đủ vốn (ICAAP), kiểm tra sức chịu đựng, và nghĩa vụ báo cáo định kỳ hằng năm cho Ngân hàng Nhà nước về kết quả kiểm soát, quản lý rủi ro và kiểm toán nội bộ, với thời hạn gửi báo cáo từ 60 đến 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính. Đây là văn bản quản lý nội bộ chuyên ngành ngân hàng, đặt ra nghĩa vụ trực tiếp cho ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài chứ không tạo ra nghĩa vụ tuân thủ mới cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân hay nhà đầu tư nước ngoài nói chung. Chủ doanh nghiệp và kế toán viên không cần thực hiện hành động gì theo Thông tư này; tác động (nếu có) chỉ mang tính gián tiếp thông qua việc ngân hàng thẩm định tín dụng chặt chẽ hơn.
Nghị định 145/2026/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
Decree 145/2026/ND-CP on Financial Management and Enterprise Classification for the Vietnam Stock Exchange and the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation
Nghị định 145/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22/6/2026, quy định cơ chế quản lý tài chính và đánh giá, xếp loại doanh nghiệp áp dụng riêng cho Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (VNX) và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) - hai đơn vị hạ tầng thị trường chứng khoán do Bộ Tài chính làm đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Nghị định thay thế Nghị định số 59/2021/NĐ-CP. Nội dung chính gồm quy định về hoạt động đầu tư (VNX và VSDC phải xác định, kiểm soát xung đột lợi ích trước khi đầu tư); danh mục chi tiết các nguồn doanh thu của từng đơn vị (phí thành viên, phí tổ chức thị trường, phí lưu ký, phí bù trừ - thanh toán, dịch vụ hạ tầng công nghệ...); các khoản chi phí đặc thù được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, như khoản trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của VSDC; và các yếu tố khách quan được loại trừ khi đánh giá, xếp loại hiệu quả hoạt động của hai doanh nghiệp. Vì đối tượng áp dụng chỉ giới hạn ở VNX, VSDC, các công ty con do hai đơn vị này nắm giữ 100% vốn và Bộ Tài chính với vai trò chủ sở hữu, nghị định này không tạo ra nghĩa vụ tuân thủ mới cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, kế toán viên hay nhà đầu tư nước ngoài nói chung. Đây là văn bản mang tính quản trị tài chính nội bộ ngành hạ tầng chứng khoán hơn là quy định tác động trực tiếp đến cộng đồng doanh nghiệp.
Văn bản hợp nhất 44/VBHN-NHNN: Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (cập nhật đến Thông tư 08/2026/TT-NHNN)
Consolidated Document 44/VBHN-NHNN: Safety Limits and Ratios for Banks and Foreign Bank Branches (updated through Circular 08/2026/TT-NHNN)
Đây là văn bản hợp nhất số 44/VBHN-NHNN, tập hợp toàn bộ nội dung Thông tư 22/2019/TT-NHNN (quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) sau 4 lần sửa đổi, lần gần nhất là Thông tư 08/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/05/2026. Văn bản áp dụng cho các ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Các chỉ tiêu an toàn chính gồm: tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) 9% (tính riêng lẻ và hợp nhất); giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp hoặc cổ phiếu, mỗi loại tối đa 5% vốn điều lệ (vốn được cấp) và chỉ được thực hiện khi tỷ lệ nợ xấu dưới 3%; tỷ lệ dự trữ thanh khoản tối thiểu 10%; tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày (tối thiểu 50% đối với đồng Việt Nam, 10% với ngoại tệ đối với ngân hàng thương mại, 5% đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng hợp tác xã); và tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) tối đa 85%. Điểm mới đáng chú ý là Thông tư 08/2026/TT-NHNN đã sửa lại cách xác định «tổng tiền gửi» dùng để tính tỷ lệ LDR 85% (loại trừ tiền ký quỹ, tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước và 80% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước). Thay đổi này không đặt ra nghĩa vụ tuân thủ trực tiếp cho doanh nghiệp ngoài ngành ngân hàng, nhưng ảnh hưởng đến dư địa cho vay của ngân hàng, do đó có thể tác động gián tiếp đến khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm việc với chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC: Hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Consolidated Document 04/VBHN-BTC: Guidance on Securities Investment Fund Operations and Management
Bộ Tài chính vừa công bố Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BTC, gộp Thông tư 98/2020/TT-BTC (hiệu lực từ 01/01/2021) với Thông tư sửa đổi 136/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 12/02/2026) thành một bản đầy đủ, giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư dễ tra cứu quy định hiện hành về hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Văn bản áp dụng cho quỹ thành viên, quỹ đóng, quỹ mở, quỹ hoán đổi danh mục (ETF), quỹ đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng và riêng lẻ. Đối tượng chịu điều chỉnh trực tiếp là công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán, Ban đại diện quỹ và nhà đầu tư của quỹ. Nội dung quy định chi tiết về thành lập, chào bán chứng chỉ quỹ, xác định giá trị tài sản ròng (NAV), phân phối lợi nhuận, chi phí quỹ, hạn mức đầu tư, hợp nhất, sáp nhập và giải thể quỹ. Thông tư 136/2025/TT-BTC bổ sung hai loại quỹ mới là quỹ đầu tư công cụ thị trường tiền tệ và quỹ đầu tư trái phiếu hạ tầng, đồng thời điều chỉnh một số quy định về đại hội nhà đầu tư và hạn chế đầu tư của quỹ thành viên. Đây là văn bản chuyên ngành chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quản lý, không trực tiếp liên quan đến thuế, kế toán hay hóa đơn của doanh nghiệp SME, nhưng có thể quan trọng với công ty quản lý quỹ, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát và nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường quỹ đầu tư tại Việt Nam.
Hạch toán kinh phí hợp đồng khoa học công nghệ với Nhà nước khi bỏ Tài khoản 161, 461 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Accounting for State Science-Technology Contract Payments After Accounts 161 and 461 Are Abolished Under Circular 99/2025/TT-BTC
Một doanh nghiệp nhà nước ký hợp đồng đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ với Bộ Tài chính, kinh phí khoán 300 triệu đồng, thanh toán khi hoàn thành hợp đồng và không phải xuất hóa đơn. Hợp đồng được ký và hoàn thành trong năm 2025, còn tiền được Bộ thanh toán vào đầu năm 2026. Vướng mắc phát sinh vì Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp mới tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) đã bỏ Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp và Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp, vốn trước đây thường dùng để ghi nhận các khoản kinh phí dạng này. Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính) trả lời rằng về bản chất, đây là giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa doanh nghiệp với Nhà nước, trong đó Nhà nước đóng vai trò là một khách hàng, chứ không phải là khoản cấp phát kinh phí sự nghiệp theo cơ chế ngân sách truyền thống. Do đó, doanh nghiệp cần căn cứ vào hợp đồng đặt hàng đã ký và áp dụng các hướng dẫn kế toán về ghi nhận doanh thu, chi phí tại Thông tư 99/2025/TT-BTC để hạch toán cho phù hợp, thay vì tìm tài khoản tương đương của TK 161 và TK 461 đã bị bãi bỏ. Đây là lưu ý quan trọng cho các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị có hợp đồng đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ, dịch vụ công với cơ quan nhà nước: từ 01/01/2026, các khoản thu từ hợp đồng dạng này cần được ghi nhận là doanh thu bán hàng/cung cấp dịch vụ theo chế độ kế toán mới, không còn hạch toán qua các tài khoản kinh phí sự nghiệp đã bị bãi bỏ.
Bộ Tài chính giải đáp: Xử lý số trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ khi áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC
Ministry of Finance Q&A: Accounting for Pre-accrued Major Fixed Asset Repair Costs under Circular 99/2025/TT-BTC
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính) hướng dẫn rằng Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày đó. Đối với doanh nghiệp đang thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ mà chưa thực hiện sửa chữa khi Thông tư có hiệu lực: doanh nghiệp không tiếp tục trích trước. Khi thực tế tiến hành sửa chữa, doanh nghiệp kết chuyển chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh với số đã trích trước. Phần chênh lệch giữa số đã trích trước và số thực tế phát sinh được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh từng kỳ. Không có quy định bắt buộc phải hồi tố số đã trích trước trong các kỳ trước đó. Đây là hướng dẫn quan trọng cho doanh nghiệp có tài sản cố định lớn (nhà máy, thiết bị nặng) đang áp dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa.
Văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH: Luật Kinh doanh bảo hiểm (hợp nhất)
Consolidated Document No. 31/VBHN-VPQH: Law on Insurance Business (Consolidated)
Đây là bản hợp nhất chính thức (Văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH) của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (có hiệu lực từ 01/01/2023), tích hợp các sửa đổi, bổ sung tại Luật số 139/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/01/2026, một số điều khoản từ 01/07/2026). Luật là khung pháp lý điều chỉnh toàn bộ hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và chi nhánh bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam, cũng như quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm. Đợt sửa đổi 2025 cập nhật yêu cầu «an ninh mạng» cho hệ thống công nghệ thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm, thu hẹp phạm vi bảo hiểm xây dựng bắt buộc, và quy định 4 loại bảo hiểm bắt buộc gồm trách nhiệm dân sự xe cơ giới, cháy nổ, xây dựng và các loại khác theo luật chuyên ngành. Với SME, luật này chủ yếu liên quan qua nghĩa vụ mua bảo hiểm bắt buộc (xây dựng, cháy nổ, xe cơ giới) và các quyền bảo vệ bên mua bảo hiểm khi tranh chấp hợp đồng: thời gian cân nhắc 21 ngày, điều khoản mập mờ được giải thích có lợi cho bên mua, thời hạn bồi thường mặc định 15 ngày.
Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-NHNN: Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng
Consolidated Document No. 19/VBHN-NHNN: Chart of Accounts for Credit Institutions
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa công bố Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-NHNN, gộp Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN (ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng) với sáu văn bản sửa đổi, bổ sung ban hành trong hơn 20 năm qua, gần nhất là Thông tư số 70/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ 01/01/2026. Đây là văn bản mang tính kỹ thuật, quy định bộ mã tài khoản kế toán bắt buộc mà các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải sử dụng khi hạch toán sổ sách. Hệ thống tài khoản được chia thành 9 loại: 8 loại tài khoản trong Báo cáo tình hình tài chính (trước đây gọi là Bảng cân đối kế toán, tên gọi được đổi từ năm 2022) và 1 loại tài khoản ngoài bảng (loại 9, gồm các cam kết, bảo lãnh, nợ đã xử lý rủi ro...). Mỗi tài khoản được mã hoá theo cấp I (2 chữ số), cấp II (3 chữ số), cấp III (4 chữ số); tổ chức tín dụng có đủ năng lực công nghệ có thể xin phép NHNN để mở thêm tài khoản chi tiết cấp IV, V. Văn bản cũng quy định cách hạch toán ngoại tệ và vàng (vàng được coi như một loại ngoại tệ, đơn vị tính là «chỉ» vàng 99,99%), cùng nguyên tắc tỷ giá áp dụng khi quy đổi ra đồng Việt Nam. Thay đổi mới nhất (Thông tư 70/2025/TT-NHNN) bổ sung nguyên tắc: đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa được hướng dẫn cụ thể, tổ chức tín dụng được áp dụng Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định chung cho doanh nghiệp. Vì đây là chuẩn mực kế toán nội bộ dành riêng cho ngân hàng và tổ chức tín dụng, doanh nghiệp SME thông thường không bị ảnh hưởng trực tiếp, nhưng kế toán trưởng và bộ phận tài chính của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần rà soát và cập nhật hệ thống hạch toán theo văn bản hợp nhất này.
Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-NHNN: Chế độ chứng từ kế toán ngân hàng
Consolidated Document No. 18/VBHN-NHNN: Banking Accounting Voucher Regime
Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-NHNN gộp Quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN (Chế độ chứng từ kế toán ngân hàng) với các sửa đổi tại Thông tư số 70/2025/TT-NHNN, có hiệu lực từ 01/01/2026. Văn bản quy định chi tiết cách lập, ký, kiểm soát, luân chuyển, in ấn, bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán ngân hàng (chứng từ giấy và chứng từ điện tử), áp dụng cho Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và mọi tổ chức, cá nhân giao dịch với ngân hàng. Đối với chủ doanh nghiệp và kế toán, điểm cần lưu ý là các yêu cầu bắt buộc về nội dung chứng từ (tên, số hiệu, ngày lập, thông tin các bên, số tiền ghi bằng số và bằng chữ, chữ ký) và yêu cầu về chữ ký hợp lệ. Doanh nghiệp thuộc diện bắt buộc bố trí kế toán trưởng phải có đủ chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đơn vị trên chứng từ giấy; chữ ký điện tử phải khớp đúng với mẫu đã đăng ký tại ngân hàng nơi mở tài khoản. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc dùng mẫu chưa đăng ký với Ngân hàng Nhà nước sẽ không có giá trị thanh toán, ghi sổ hoặc bị ngân hàng từ chối xử lý. Thông tư số 70/2025/TT-NHNN chủ yếu cập nhật căn cứ pháp lý ban hành (theo Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kế toán và Luật Giao dịch điện tử hiện hành) và bổ sung quy định về chữ ký điện tử, hình thức xác nhận điện tử khi ký chứng từ. Đây là văn bản mang tính kỹ thuật - nghiệp vụ nội bộ ngành ngân hàng, không làm thay đổi nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình lập, ký và xử lý chứng từ mỗi khi doanh nghiệp nộp, rút tiền, chuyển khoản hoặc phát hành séc qua ngân hàng.
Thông tư 152/2025/TT-BTC: Hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Circular 152/2025/TT-BTC: Accounting Guidelines for Household Businesses and Individual Entrepreneurs
Thông tư 152/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026, quy định hướng dẫn về kế toán dành riêng cho các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam. Đây là văn bản quan trọng nhằm hệ thống hóa và chuẩn hóa công tác kế toán cho phân khúc doanh nghiệp siêu nhỏ và cá nhân, giúp họ tuân thủ đúng quy định pháp luật về kế toán và thuế. Thông tư này đưa ra các hướng dẫn cụ thể về phương pháp ghi chép, lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Mục tiêu là đơn giản hóa quy trình kế toán, giảm thiểu gánh nặng hành chính nhưng vẫn đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ thông tin tài chính phục vụ cho việc kê khai thuế và quản lý kinh doanh. Đối với các chủ hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, việc nắm rõ và thực hiện đúng các quy định trong Thông tư 152/2025/TT-BTC là bắt buộc để tránh các rủi ro về pháp lý, thuế và đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, tuân thủ. Thông tư cung cấp khuôn khổ rõ ràng giúp các chủ thể này tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hiệu quả hơn.
Xử lý số dư tài khoản 161 và 461 khi chuyển từ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC sang Thông tư 99/2025/TT-BTC
Handling Account 161 and 461 Balances When Transitioning from Accounting Regime Circular 200/2014/TT-BTC to Circular 99/2025/TT-BTC
Từ ngày 01/01/2026, Thông tư số 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực, không còn Tài khoản 161 (Chi sự nghiệp) và Tài khoản 461 (Nguồn kinh phí sự nghiệp). Cục Quản lý giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính) hướng dẫn: việc chuyển số dư phụ thuộc vào bản chất các khoản tiền nhận từ nhà nước. Có ba trường hợp: (1) nếu là khoản thu hộ, chi hộ nhà nước thì chuyển sang TK 138 - Phải thu khác và TK 338 - Phải trả, phải nộp khác; (2) nếu là khoản hỗ trợ giảm chi phí sản xuất kinh doanh thì hạch toán giảm chi phí có liên quan; (3) nếu là đặt hàng của nhà nước (nhà nước là khách hàng) thì hạch toán vào khoản phải thu hoặc nhận ứng trước từ khách hàng. Do câu hỏi chưa mô tả rõ bản chất các khoản tiền, Cục Quản lý giám sát kế toán, kiểm toán chưa có cơ sở hướng dẫn cụ thể và đề nghị doanh nghiệp rà soát, xác định bản chất từng khoản để chuyển số dư vào tài khoản liên quan cho phù hợp.
Hướng dẫn sử dụng tiền phí để lại của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 362/2025/NĐ-CP
Guidance on Use of Retained Fee Revenue by Public Service Units under Decree 362/2025/ND-CP
Bộ Tài chính hướng dẫn rằng đơn vị sự nghiệp công lập thu phí tham quan được trích để lại một phần tiền phí để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm chi thường xuyên và chi không thường xuyên theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 362/2025/NĐ-CP. Số tiền phí để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. Nếu sau 05 năm vẫn còn dư, đơn vị phải nộp phần dư vào ngân sách nhà nước. Nghị định 362/2025/NĐ-CP không quy định chi tiết về trích lập các quỹ (phát triển, bổ sung thu nhập, phúc lợi, khen thưởng); việc trích lập quỹ phải căn cứ cơ chế tài chính tự chủ của đơn vị theo các nghị định riêng. Việc xây dựng, thực hiện và quyết toán dự toán thu - chi của đơn vị phải tuân thủ pháp luật về ngân sách nhà nước và cơ chế tài chính tự chủ áp dụng cho đơn vị (theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP và Nghị định 111/2025/NĐ-CP).
