Quyết định
Thấp

Quyết định 11/2026/QĐ-TTg: Ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia

Ngày 28/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 11/2026/QĐ-TTg về Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia, có hiệu lực từ ngày 19/5/2026. Phụ lục liệt kê 20 cơ sở dữ liệu quốc gia cùng cơ quan chủ quản, gồm cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, dân cư, định danh địa điểm, danh tính điện tử, xuất nhập cảnh, xử lý vi phạm hành chính, trí tuệ nhân tạo, tài chính, đăng ký doanh nghiệp, bảo hiểm, đất đai, biến đổi khí hậu, cán bộ công chức viên chức, an sinh xã hội, tài liệu lưu trữ, thủ tục hành chính, hoạt động xây dựng, y tế, giáo dục và đào tạo, kiểm soát tài sản thu nhập. Với doanh nghiệp, đáng chú ý là Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính và về Đăng ký doanh nghiệp, đều do Bộ Tài chính chủ quản. Cơ sở dữ liệu về Tài chính tổng hợp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tài chính. Phương thức chia sẻ dữ liệu của các cơ sở dữ liệu được quy định tại Nghị định 278/2025/NĐ-CP và pháp luật liên quan. Quyết định giao Bộ Công an tổ chức triển khai, còn các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; văn bản không nêu nghĩa vụ cụ thể nào cho doanh nghiệp.

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:11/2026/QĐ-TTg - Công báo Chính phủBan hành: Hiệu lực:

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Tổng quan

Quyết định 11/2026/QĐ-TTg do Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng ký thay Thủ tướng Chính phủ ngày 28/3/2026, ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia. Văn bản có hiệu lực từ ngày 19/5/2026.

Căn cứ pháp lý

Quyết định được ban hành căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 và các Nghị định hướng dẫn thi hành (Nghị định 165/2025/NĐ-CP, Nghị định 194/2025/NĐ-CP, Nghị định 278/2025/NĐ-CP), theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an.

Nội dung chính

  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia (Phụ lục).
  • Điều 2: Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, đồng thời chủ trì rà soát, đề xuất sửa đổi bổ sung Danh mục. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia trong phạm vi quản lý, phù hợp với Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
  • Điều 3: Hiệu lực thi hành từ ngày 19/5/2026.

Danh mục 20 cơ sở dữ liệu quốc gia

STTTên cơ sở dữ liệuCơ quan chủ quản
ICơ sở dữ liệu tổng hợp quốc giaBộ Công an
IIDân cưBộ Công an
IIIĐịnh danh địa điểmBộ Công an
IVDanh tính điện tửBộ Công an
VXuất nhập cảnhBộ Công an
VIXử lý vi phạm hành chínhBộ Công an
VIITrí tuệ nhân tạoBộ Công an
VIIITài chínhBộ Tài chính
IXĐăng ký doanh nghiệpBộ Tài chính
XBảo hiểmBộ Tài chính
XIĐất đaiBộ Nông nghiệp và Môi trường
XIIBiến đổi khí hậuBộ Nông nghiệp và Môi trường
XIIICán bộ, công chức, viên chứcBộ Nội vụ
XIVAn sinh xã hộiBộ Nội vụ
XVTài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nướcBộ Nội vụ
XVIThủ tục hành chínhBộ Tư pháp
XVIIHoạt động xây dựngBộ Xây dựng
XVIIIY tếBộ Y tế
XIXGiáo dục và đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạo
XXKiểm soát tài sản, thu nhậpThanh tra Chính phủ

Điểm doanh nghiệp cần lưu ý

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp (mục IX) có mục tiêu cung cấp số liệu, thông tin về doanh nghiệp phục vụ quản lý nhà nước; phạm vi dữ liệu được quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính (mục VIII) tổng hợp, tích hợp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tài chính và thông tin chia sẻ từ các bộ, ngành. Phương thức chia sẻ dữ liệu của các cơ sở dữ liệu được quy định tại Nghị định 278/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật liên quan. Quyết định không nêu nghĩa vụ cụ thể nào đối với doanh nghiệp.