Công văn
Thấp
Thuế TNDN

Lãi vay trả cho JBIC theo Hiệp định thuế Việt Nam - Nhật Bản: cơ quan thuế dẫn công văn đã trả lời và nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định

Cơ quan thuế không đưa ra kết luận trực tiếp về việc lãi vay trả cho JBIC có được miễn thuế nhà thầu hay không. Thuế tỉnh Ninh Bình cho biết vấn đề này đã được Cục Thuế tỉnh Ninh Bình (trước đây) trả lời tại Công văn số 4448/CT-TTKT3 ngày 05/12/2019 và đề nghị người hỏi nghiên cứu công văn đó, đồng thời đối chiếu với hồ sơ, tài liệu thực tế phát sinh để thực hiện đúng quy định. Ngoài ra, cơ quan thuế cung cấp thêm thông tin về nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 205/2013/TT-BTC: trừ khi Hiệp định có quy định khác, cơ quan thuế Việt Nam sẽ từ chối đề nghị áp dụng Hiệp định đối với số thuế đã phát sinh quá ba năm trước thời điểm đề nghị. Người hỏi nêu khoản vay ký ngày 30/3/2012 với lãi trả từ tháng 7/2014 đến tháng 10/2018.

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:205/2013/TT-BTC; Công văn 4448/CT-TTKT3 - Bộ Tài chính

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Câu hỏi

Người hỏi nêu rằng, căn cứ Điều 11 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản, ngày 30/3/2012 một công ty TNHH tại Việt Nam đã ký hợp đồng vay vốn với Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản - Chi nhánh quốc tế thuộc Tập đoàn Tài chính Nhật Bản (JBIC). Theo người hỏi, lãi vay được thanh toán từ tháng 7/2014 đến tháng 10/2018.

Người hỏi muốn biết khoản lãi trả cho JBIC trong khoảng thời gian trên có thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp của thuế nhà thầu hay không, và đề nghị trích dẫn quy định cụ thể.

Trả lời

Thuế tỉnh Ninh Bình cho biết vấn đề này đã được Cục Thuế tỉnh Ninh Bình (trước đây) trả lời tại Công văn số 4448/CT-TTKT3 ngày 05/12/2019 về việc miễn thuế theo Hiệp định đối với khoản lãi từ tiền cho vay của JBIC. Cơ quan thuế đề nghị nghiên cứu nội dung hướng dẫn tại công văn đó, đồng thời đối chiếu với hồ sơ, tài liệu thực tế phát sinh để thực hiện theo đúng quy định. Câu trả lời không nêu kết luận trực tiếp về việc có được miễn thuế hay không.

Nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định (thông tin bổ sung)

Để có thêm cơ sở nghiên cứu, đối chiếu, cơ quan thuế cung cấp thêm thông tin về một số trường hợp không được áp dụng Hiệp định trên cơ sở nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định.

Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính, việc áp dụng Hiệp định phải đáp ứng nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định. Trừ khi được quy định khác tại Hiệp định về giới hạn hưởng lợi Hiệp định, cơ quan thuế Việt Nam sẽ từ chối đề nghị áp dụng Hiệp định trong các trường hợp sau: người đề nghị đề nghị áp dụng Hiệp định đối với số thuế đã phát sinh quá ba năm trước thời điểm đề nghị áp dụng Hiệp định.

Ví dụ 3 trong văn bản: trong giai đoạn từ 2006 đến 2012, doanh nghiệp V của Việt Nam hằng năm có thu nhập từ tiền bản quyền tại Ma-lai-xi-a và đều đã nộp thuế tại Ma-lai-xi-a. Ngày 01/10/2012, doanh nghiệp V nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ thuế theo Hiệp định đối với toàn bộ số thuế đã nộp trong giai đoạn 2006 đến 2012. Trong trường hợp này, cơ quan thuế Việt Nam chỉ xem xét khấu trừ thuế tại Việt Nam đối với số tiền đã nộp cho số thuế phát sinh trong giai đoạn 3 năm từ ngày 01/10/2009 đến ngày 01/10/2012.

Liên hệ hỗ trợ

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ Thuế tỉnh Ninh Bình, địa chỉ 215 Đinh Tiên Hoàng, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình để được hỗ trợ.