Nghị định 100/2026/NĐ-CP: Quy định mới về quyền sở hữu công nghiệp đối với đối tượng tạo ra có sử dụng AI và chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 31/3/2026, có hiệu lực từ ngày 01/4/2026) sửa đổi, bổ sung Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, cụ thể hóa Luật số 131/2025/QH15. Điểm đáng chú ý nhất: quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí do con người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) để tạo ra chỉ được xác lập nếu con người có đóng góp đáng kể, tức là thực hiện toàn bộ bốn hoạt động nêu tại Điều 10a của Nghị định 65/2023/NĐ-CP (xác định vấn đề, chọn dữ liệu đầu vào và tham số, đánh giá và tinh chỉnh kết quả AI, quyết định kết quả cuối cùng). Nếu không đáp ứng, người tạo ra vẫn có quyền sử dụng và cho phép người khác sử dụng, với điều kiện không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Nghị định cũng quy định thẩm định nội dung nhanh cho đơn sáng chế và đơn nhãn hiệu đáp ứng tất cả các điều kiện, các cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng (sở hữu công nghiệp, chỉ dẫn địa lý, giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ), việc các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ triển khai tự động hóa nghiệp vụ, và thủ tục tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hợp đồng chuyển quyền sử dụng, đại diện và giám định sở hữu công nghiệp.
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:100/2026/NĐ-CP; 65/2023/NĐ-CP; Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 (sửa đổi bởi Luật số 131/2025/QH15) - Công báo Chính phủBan hành: Hiệu lực:
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Tổng quan
Nghị định số 100/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 31/3/2026, có hiệu lực từ ngày 01/4/2026 (Điều 46), sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP). Văn bản cụ thể hóa Luật số 131/2025/QH15, tập trung vào: quyền sở hữu công nghiệp đối với đối tượng được tạo ra có sử dụng AI, chấm dứt việc thực hiện quyền khi một đối tượng có nhiều quyền sở hữu trí tuệ, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ, chuyển đổi số, kiểm soát an ninh đối với sáng chế trước khi nộp đơn ra nước ngoài, sáng chế mật, thẩm định nội dung nhanh, hợp đồng chuyển quyền sử dụng, đại diện sở hữu công nghiệp, giám định và tiêu hủy hàng giả mạo nhãn hiệu.
Quyền sở hữu đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có sử dụng AI
Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí do con người sử dụng AI để tạo ra chỉ được xác lập nếu con người có đóng góp đáng kể. Con người được coi là có đóng góp đáng kể khi thực hiện toàn bộ các hoạt động sau: (i) xác định vấn đề cần giải quyết, bao hàm ý tưởng về giải pháp, không chỉ mô tả chung chung; (ii) lựa chọn dữ liệu đầu vào, mục tiêu, ràng buộc, tham số từ ý tưởng sáng tạo của con người, không chỉ dựa trên dữ liệu sẵn có hoặc gợi ý tự động của AI; (iii) đánh giá, lựa chọn, tinh chỉnh, thử nghiệm (nếu có) và diễn giải kết quả do AI tạo ra, trong đó việc tinh chỉnh phải làm thay đổi cấu trúc hoặc chức năng cốt lõi để tạo ra giá trị mới; (iv) quyết định kết quả cuối cùng là đối tượng yêu cầu bảo hộ. Nếu không đáp ứng, người tạo ra có quyền sử dụng và cho phép người khác sử dụng đối tượng đó, với điều kiện không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh có sử dụng AI, việc bảo hộ áp dụng theo các điều kiện của pháp luật sở hữu trí tuệ.
Thẩm định nội dung nhanh cho sáng chế và nhãn hiệu
Đơn sáng chế được thẩm định nhanh khi đáp ứng tất cả các điều kiện: sáng chế thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược hoặc được nghiên cứu, khai thác cho tình huống khẩn cấp (an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh); đã được khai thác thương mại; có yêu cầu công bố sớm nộp khi nộp đơn; không quá 10 điểm yêu cầu bảo hộ, trong đó không quá 02 điểm độc lập; không phải đơn tách hoặc đơn chuyển đổi; nộp phí thẩm định nhanh.
Đơn nhãn hiệu được thẩm định nhanh khi đáp ứng tất cả các điều kiện: nhãn hiệu dùng cho hàng hóa sản xuất theo sáng chế thuộc danh mục công nghệ chiến lược hoặc sáng chế cho tình huống khẩn cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là tài liệu hoặc điều kiện bắt buộc khi đăng ký hoặc xin cấp phép sản xuất, kinh doanh; đơn nộp trực tiếp cho cơ quan quản lý nhà nước (không phải đơn quốc tế); không phải nhãn hiệu tập thể, chứng nhận, ba chiều hoặc âm thanh; nếu nhiều hàng hóa, dịch vụ thì điều kiện phải đáp ứng với tất cả; nộp phí. Yêu cầu thẩm định nhanh làm bằng văn bản theo mẫu và nộp đồng thời với đơn.
Cơ sở dữ liệu và chuyển đổi số
Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp (đơn đăng ký, văn bằng bảo hộ), hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý, và chủ trì cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ (chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng, thế chấp, góp vốn). Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật thông tin phát sinh trong thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền; cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ dùng ngân sách nhà nước cập nhật tối thiểu 01 lần trong 12 tháng kể từ khi nhiệm vụ được đánh giá cuối kỳ và sau đó hằng năm. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (Tòa án, Hải quan, Công an, Quản lý thị trường, Ủy ban nhân dân các cấp...) xây dựng hệ thống tự động hóa để phát hiện, xử lý xâm phạm trên không gian mạng theo thẩm quyền; kết quả tự động hóa chỉ là dữ liệu hoặc khuyến nghị nghiệp vụ.
Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ lập, lưu giữ Danh mục các quyền chưa đủ điều kiện ghi nhận giá trị tài sản trong sổ kế toán, để phục vụ quản trị nội bộ, rà soát hằng năm hoặc khi có thay đổi. Danh mục này không thay thế nghĩa vụ ghi nhận, trình bày báo cáo tài chính theo pháp luật kế toán.
An ninh sáng chế và đơn đăng ký ra nước ngoài
Sáng chế thuộc danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực kỹ thuật có tác động đến quốc phòng, an ninh, được tạo ra tại Việt Nam và thuộc quyền đăng ký của công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam, chỉ được nộp đơn ở nước ngoài nếu Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cho phép. Hồ sơ gồm tờ khai Mẫu số 25, bản mô tả sáng chế, văn bản xác định bí mật nhà nước, giấy ủy quyền nếu qua đại diện. Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thẩm định đơn trong không quá 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận.
Hợp đồng chuyển quyền sử dụng, đại diện và giám định
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng trong 60 ngày kể từ ngày nhận đơn (đơn hợp lệ thì cấp Giấy chứng nhận; đơn có thiếu sót thì thông báo dự định từ chối theo Điều 59); yêu cầu ghi nhận sửa đổi, gia hạn, chấm dứt trước hạn được xem xét trong 30 ngày; đơn gia hạn phải nộp trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày kết thúc hợp đồng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng tổ chức kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp định kỳ 02 năm một lần, cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề, ghi nhận và xóa tên tổ chức, người đại diện; cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên và Giấy chứng nhận tổ chức giám định. Hàng giả mạo nhãn hiệu bị buộc tiêu hủy khi không đủ điều kiện buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại (Điều 97, 98 của Nghị định 65/2023/NĐ-CP, được sửa đổi tại Nghị định này).