Nghị định 292/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 22/7/2026 và đăng Công báo số 456 ngày 03/8/2026, quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý ngoại thương. Đây là văn bản khung bao trùm toàn bộ hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế: xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh hàng hóa, gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài.
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, nghị định làm rõ: thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư nước ngoài được tự do kinh doanh xuất nhập khẩu, trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm hoặc tạm ngừng; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FIE) chỉ được xuất nhập khẩu phục vụ đúng mục tiêu dự án đầu tư và không được kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu (chỉ được thực hiện dưới hình thức hàng đi thẳng, không qua cửa khẩu Việt Nam). Nghị định quy định cụ thể hồ sơ, quy trình, thời hạn cấp phép, thường 2-5 ngày làm việc, cho các loại giấy phép: xuất nhập khẩu hàng cấm trong trường hợp đặc biệt, hàng tạm ngừng xuất nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, cùng thời hạn lưu giữ hàng hóa tạm nhập tại Việt Nam, tối đa 60 ngày, gia hạn không quá 2 lần.
Nghị định cũng quy định chi tiết về Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) cho hàng xuất khẩu và nhập khẩu, gồm cơ quan cấp, hồ sơ, thời hạn xử lý và hiệu lực 5 năm với CFS xuất khẩu. Ngoài ra, nghị định thiết lập cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành để giải quyết tranh chấp quốc tế về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương, ví dụ khi Chính phủ nước ngoài khởi kiện Việt Nam tại trọng tài hoặc tòa án quốc tế.
Đây là quy định nền tảng mà mọi doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đặc biệt doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, cần nắm để tuân thủ đúng thủ tục cấp phép và tránh vi phạm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định số 292/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 22/7/2026, đăng Công báo số 456 ngày 03/8/2026) quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và các biện pháp tổ chức thi hành luật này. Nghị định áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương, và tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có liên quan. Phạm vi điều chỉnh gồm: xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập tái xuất; tạm xuất tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh hàng hóa; gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài; đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài; và giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
Hồ sơ hành chính theo Nghị định có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính; phải lập bằng tiếng Việt (tài liệu nước ngoài phải dịch và xác thực); hồ sơ điện tử dùng chữ ký số.
Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu (Chương II)
- Thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư nước ngoài được tự do kinh doanh xuất nhập khẩu không phụ thuộc ngành nghề đăng ký, trừ hàng hóa cấm xuất, nhập khẩu hoặc đang tạm ngừng.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FIE) và chi nhánh thương nhân nước ngoài phải tuân thủ cam kết quốc tế và Danh mục lộ trình do Bộ Công Thương công bố; chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ đúng mục tiêu dự án đầu tư ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam chỉ được thực hiện trong phạm vi quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định hiện hành.
- Hàng hóa cấm xuất, nhập khẩu theo Phụ lục I Nghị định; việc cho phép xuất, nhập khẩu trong trường hợp đặc biệt phải xin giấy phép, hồ sơ xử lý trong 5 ngày làm việc, hàng hóa lưu giữ tại Việt Nam không quá 2 năm, thương nhân phải báo cáo hằng năm (hạn 31/12) tới cơ quan cấp phép.
- Hàng hóa tạm ngừng xuất, nhập khẩu: quy trình cấp phép có thêm bước xin ý kiến Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan (thời hạn 5 ngày làm việc).
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): quy định riêng cho hàng nhập khẩu (thể hiện bằng tiếng Anh, có thể cần hợp pháp hóa lãnh sự) và hàng xuất khẩu (UBND cấp tỉnh cấp, hồ sơ xử lý trong 2 ngày làm việc, hiệu lực 5 năm kể từ ngày cấp, bị thu hồi nếu giả mạo hoặc không đạt tiêu chuẩn công bố).
Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu (Chương III)
- Danh mục hàng cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu quy định tại Phụ lục V.
- Kinh doanh tạm nhập tái xuất do UBND cấp tỉnh cấp phép; FIE không được kinh doanh tạm nhập tái xuất, chỉ được thực hiện các hình thức tạm nhập tái xuất khác như bảo hành, bảo dưỡng, thuê mượn. Hàng hóa được lưu tại Việt Nam tối đa 60 ngày, gia hạn không quá 2 lần (mỗi lần 30 ngày); quá hạn phải tái xuất hoặc tiêu hủy.
- Tạm xuất tái nhập theo quy tắc tương tự, UBND cấp tỉnh cấp phép với hàng thuộc diện cấm hoặc tạm ngừng xuất khẩu; gia hạn tối đa 2 lần.
- Kinh doanh chuyển khẩu do UBND cấp tỉnh cấp phép (FIE chỉ được chuyển khẩu hàng đi thẳng, không qua cửa khẩu Việt Nam); dựa trên hai hợp đồng mua và bán riêng biệt.
- Hồ sơ, quy trình cấp các loại giấy phép trên (Điều 20, 21) thống nhất: đơn theo mẫu, hợp đồng liên quan, báo cáo tình hình thực hiện giấy phép trước; thời hạn cấp phép 3-5 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ.
- Thanh toán tiền hàng trong các giao dịch này phải tuân thủ quy định quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước.
Quá cảnh hàng hóa (Chương IV)
- Bộ Công Thương cấp Giấy phép quá cảnh đối với vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ và hàng hóa cấm, tạm ngừng xuất nhập khẩu.
- Hồ sơ gồm đơn đề nghị, hợp đồng vận tải, công thư của nước đề nghị (với hàng đặc biệt).
- Thời hạn cấp phép 5-7 ngày làm việc, có tham vấn Bộ Quốc phòng, Bộ Công an với hàng vũ khí.
- Thương nhân có đăng ký kinh doanh vận tải, giao nhận được làm dịch vụ vận chuyển hàng quá cảnh cho chủ hàng nước ngoài.
- Có thể gia hạn thời gian quá cảnh, hồ sơ xử lý trong 7 ngày làm việc.
Gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài (Chương V)
- Thương nhân Việt Nam được nhận gia công hợp pháp cho thương nhân nước ngoài; nếu hàng hóa thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, phải đáp ứng điều kiện tương ứng.
- Gia công hàng hóa cấm, tạm ngừng xuất nhập khẩu để tiêu thụ ở nước ngoài phải xin Giấy phép gia công, hồ sơ xử lý trong 5 ngày làm việc.
- Có quy định riêng về gia công quân phục xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài.
Đại lý mua, bán hàng hóa với nước ngoài (Chương VI)
- Thương nhân Việt Nam được làm đại lý mua, bán hàng hóa hợp pháp cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng cấm, tạm ngừng xuất nhập khẩu.
- Phải chuyển tiền qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi khi mua hàng theo hợp đồng đại lý.
- Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý vẫn chịu đầy đủ nghĩa vụ thuế theo pháp luật Việt Nam; thương nhân tự đăng ký, kê khai, nộp thuế.
- Hàng bán đại lý không tiêu thụ được tại Việt Nam có thể tái xuất và được hoàn thuế theo quy định.
- Thương nhân Việt Nam cũng được thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua bán hàng tại nước ngoài, trừ hàng cấm, tạm ngừng xuất nhập khẩu.
Cơ chế phối hợp giải quyết tranh chấp về biện pháp quản lý ngoại thương (Chương VII)
- Thiết lập nguyên tắc phối hợp giữa Cơ quan chủ trì, Cơ quan đầu mối và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để xử lý tranh chấp quốc tế, ví dụ khi Chính phủ nước ngoài khởi kiện Việt Nam tại trọng tài hoặc tòa án quốc tế, về việc áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
- Quy định trách nhiệm tiếp nhận, báo cáo thông tin khởi kiện trong 3 ngày làm việc; xây dựng kế hoạch giải quyết tranh chấp; cử đại diện tham gia phiên xét xử; thi hành phán quyết.
- Yêu cầu bảo mật thông tin liên quan đến vụ việc theo quy định pháp luật và điều ước quốc tế.
Lưu ý
Nội dung nguồn bị cắt do giới hạn trích xuất PDF, khoảng 80.000 ký tự; phần cuối về hiệu lực thi hành và các phụ lục chi tiết (Danh mục hàng hóa, biểu mẫu) chưa được trích xuất đầy đủ. Doanh nghiệp cần tra cứu văn bản gốc trên Công báo Chính phủ để có đầy đủ các Phụ lục I-VII và ngày hiệu lực chính thức.