Nghị định
Trung bình
Thuế TNDN

Hướng dẫn xác định thời hạn kê khai thuế khi tổ chức thuê bất động sản của cá nhân theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:Nghị định số 68/2026/NĐ-CP; Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14 - Bộ Tài chính

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của Cục Thuế Hà Nội, khi tổ chức thuê bất động sản của cá nhân và thỏa thuận khai thuế thay thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê, cụ thể không quá ngày 20 của tháng tiếp theo kỳ thanh toán phát sinh. Đối với thanh toán theo quý, thời hạn kê khai là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý dương lịch tiếp theo. Trường hợp thanh toán 6 tháng, 3 tháng một lần hoặc không trùng với quý dương lịch thì thời hạn cũng được tính tương tự, căn cứ vào kỳ thanh toán thực tế phát sinh. Quy định căn cứ trên Điều 44 Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14.

Xác định thời hạn kê khai thuế cho tổ chức thuê bất động sản cá nhân

Cơ quan trả lời: Cục Thuế TP. Hà Nội Căn cứ pháp lý: Nghị định số 68/2026/NĐ-CP; Điều 44 Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14

Các tình huống cụ thể

1. Thanh toán theo tháng Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh kỳ thanh toán.

2. Thanh toán theo quý Thời hạn kê khai là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý dương lịch tiếp theo.

3. Thanh toán 6 tháng/lần hoặc 3 tháng/lần không trùng quý dương lịch Thời hạn được tính tương tự: không quá ngày 20 của tháng tiếp theo kỳ thanh toán phát sinh nghĩa vụ.

Lưu ý quan trọng

  • Tổ chức chỉ khai thuế thay khi hợp đồng có thỏa thuận rõ ràng về việc bên thuê là người khai và nộp thuế thay.
  • Nếu vướng mắc, doanh nghiệp có thể tra cứu tại hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý.
Nghị định số 68/2026/NĐ-CP; Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14