Công văn
Cao
Thuế thu nhập cá nhân
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài

Thù lao tư vấn AI trả cho chuyên gia cư trú tại Hà Lan: Cục Thuế chưa kết luận, cần làm rõ bản chất thu nhập

Cục Thuế (Bộ Tài chính) cho biết thông tin doanh nghiệp cung cấp chưa đầy đủ để xác định bản chất khoản thu nhập của chuyên gia cư trú tại Hà Lan, nên chưa đưa ra kết luận về điều khoản Hiệp định áp dụng hay việc có phải khấu trừ thuế hay không. Cơ quan thuế nêu 3 khả năng: (i) dịch vụ cá nhân độc lập (Điều 14) nếu chuyên gia tự chủ về chuyên môn, phương thức, tổ chức công việc và không có quan hệ lao động; (ii) dịch vụ cá nhân phụ thuộc (Điều 15) nếu thực chất chuyên gia làm việc dưới sự chỉ đạo, kiểm soát của doanh nghiệp; (iii) tiền bản quyền (Điều 12) nếu khoản trả, toàn bộ hoặc một phần, là để sử dụng hoặc quyền sử dụng bản quyền, phần mềm, sáng chế, bí quyết, quyền sở hữu trí tuệ. Về hồ sơ, nếu chuyên gia là đối tượng cư trú của Hà Lan và thuộc diện được miễn thuế TNCN theo Hiệp định, chuyên gia nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế cho cơ quan thuế nơi đăng ký nộp thuế hoặc ủy quyền cho bên Việt Nam nộp thay. Bên Việt Nam nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, theo Điều 76 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:89/2026/TT-BTC - Bộ Tài chính

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Câu hỏi của doanh nghiệp

Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng tư vấn AI và học máy với một chuyên gia cá nhân quốc tịch Hà Lan, cư trú thuế tại Hà Lan. Chuyên gia làm việc từ xa tại Hà Lan, có mặt tại Việt Nam khoảng 15 ngày trong kỳ tính thuế để tham gia hội thảo, sự kiện; không ký hợp đồng lao động và không có cơ sở cố định tại Việt Nam. Doanh nghiệp hỏi:

  • Thù lao có thuộc phạm vi Điều 14 Hiệp định Việt Nam - Hà Lan hay không, và có được không khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN hay không.
  • Thành phần hồ sơ áp dụng Hiệp định, nơi nộp hay chỉ lưu giữ, trình tự, biểu mẫu, thời hạn, yêu cầu dịch thuật, chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự.

Trả lời của Cục Thuế

1. Điều kiện áp dụng Hiệp định

Thông tin cung cấp chưa đầy đủ để xác định bản chất thu nhập. Cục Thuế đề nghị làm rõ bản chất công việc, quyền và nghĩa vụ thực tế của các bên, cũng như quyền đối với sản phẩm trí tuệ tạo ra. Có 3 khả năng:

  • Điều 14 - Dịch vụ cá nhân độc lập: chuyên gia tự chủ về chuyên môn, phương thức và tổ chức công việc, hành nghề độc lập, không có quan hệ lao động với doanh nghiệp.
  • Điều 15 - Dịch vụ cá nhân phụ thuộc: chuyên gia thực chất làm việc dưới sự chỉ đạo, điều hành, kiểm soát của doanh nghiệp, có quan hệ lao động thực chất, bất kể hợp đồng đặt tên là tư vấn hay dịch vụ.
  • Điều 12 - Tiền bản quyền: nếu toàn bộ hoặc một phần khoản thanh toán là tiền trả cho việc sử dụng hoặc quyền sử dụng bản quyền, phần mềm, sáng chế, bí quyết hoặc quyền sở hữu trí tuệ. Dịch vụ liên quan đến AI, học máy không đương nhiên làm phát sinh tiền bản quyền; cần xem xét quyền mà doanh nghiệp thực tế được chuyển giao hoặc sử dụng.

Cục Thuế đề nghị làm rõ thêm: phạm vi công việc, cách thức tổ chức, giám sát, đánh giá kết quả; chuyên gia có tự chủ về thời gian, phương pháp, địa điểm không; sản phẩm tạo ra thuộc quyền sở hữu của bên nào và doanh nghiệp được sử dụng quyền gì; khoản thù lao trả cho tư vấn, cho chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, hay cả hai. Chỉ khi có thông tin bổ sung mới xác định được điều khoản Hiệp định áp dụng và quyền đánh thuế của Việt Nam. Văn bản trả lời không kết luận doanh nghiệp có được không khấu trừ thuế hay không.

2. Hồ sơ áp dụng Hiệp định

  • Trường hợp chuyên gia là đối tượng cư trú của Hà Lan (theo Điều 4 Hiệp định) và thuộc diện được miễn thuế TNCN tại Việt Nam theo Hiệp định, chuyên gia nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế cho cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký nộp thuế, hoặc ủy quyền cho bên Việt Nam ký hợp đồng/chi trả thu nhập kê khai, khấu trừ nộp thay.
  • Bên Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình. Hồ sơ, mẫu biểu thực hiện theo Điều 76 Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.
  • Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ, tài liệu do cơ quan Hà Lan cấp để sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo Nghị định 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 196/2025/NĐ-CP ngày 04/7/2025.