Việt Nam đã ban hành quy định mới yêu cầu các sàn thương mại điện tử và nền tảng số nước ngoài có chức năng thanh toán tích hợp phải khấu trừ, kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thay cho người bán cá nhân sử dụng nền tảng của họ. Khung pháp lý này được quy định tại Nghị định 117/2025/ND-CP ban hành ngày 9/6/2025, kèm theo cẩm nang hướng dẫn của Tổng cục Thuế (GDT), áp dụng cho cả cá nhân cư trú thuế tại Việt Nam và cá nhân không cư trú bán hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng Việt Nam qua các nền tảng này. Mức khấu trừ khác nhau theo từng nhóm hoạt động kinh doanh: hàng hóa chịu 1% thuế GTGT và 0,5-1% thuế TNCN, dịch vụ chịu 5% thuế GTGT và 2-5% thuế TNCN, vận tải và dịch vụ gắn với hàng hóa chịu 3% thuế GTGT và 1,5-2% thuế TNCN. Thuế được khấu trừ tại thời điểm đơn hàng được xác nhận và người mua hoàn tất thanh toán, tính trên doanh thu tính thuế - là số tiền nền tảng thu hộ người bán, không phải tổng số tiền người mua trả hay số tiền người bán thực nhận sau khi trừ phí nền tảng. Các nhà điều hành nền tảng nước ngoài phải đăng ký mã số thuế qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, kê khai hàng tháng chậm nhất ngày 20 của tháng sau bằng các mẫu biểu chuẩn (như Mẫu 01-1/BK-CNKD-TMDT và Mẫu 01/CNKD-TMDT), và cấp chứng từ khấu trừ thuế điện tử cho người bán khi có yêu cầu. Nền tảng có thể ủy quyền cho đại diện tại Việt Nam để thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế. Đối với doanh nghiệp nhỏ và người bán cá nhân trên các sàn xuyên biên giới, quy định này giúp giảm bớt thủ tục tuân thủ thuế thủ công vì nền tảng sẽ trực tiếp khấu trừ thuế, nhưng người bán vẫn cần đảm bảo thông tin mã số thuế và tình trạng cư trú của mình chính xác, vì nền tảng không chịu trách nhiệm về sai sót do người bán cung cấp.
Việt Nam ban hành Nghị định 117/2025/ND-CP ngày 9/6/2025, thiết lập khung quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử và nền tảng số. Tổng cục Thuế (GDT) đã phát hành cẩm nang hướng dẫn dành cho các nhà điều hành nền tảng nước ngoài có chức năng thanh toán, quy định cách khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho người bán cá nhân.
Các sàn thương mại điện tử và nhà cung cấp dịch vụ số nước ngoài có chức năng thanh toán tích hợp - tức các hệ thống cho phép người mua hoàn tất giao dịch trực tiếp qua phương thức thanh toán tích hợp, bao gồm hệ thống thanh toán tích hợp và hình thức thu tiền khi giao hàng (COD) - phải khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho người bán cá nhân.
Nghĩa vụ khấu trừ áp dụng cho:
Người bán có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời mã số thuế, thông tin giao dịch và tình trạng cư trú. Nhà điều hành nền tảng dựa trên các thông tin này để xác định nghĩa vụ khấu trừ và không chịu trách nhiệm về sai sót do người bán cung cấp.
Nhà điều hành nền tảng phải khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu từng giao dịch hoàn tất:
| Nhóm hoạt động kinh doanh | Thuế GTGT | TNCN (cư trú) | TNCN (không cư trú) |
|---|---|---|---|
| Hàng hóa | 1%(*) | 0,5% | 1% |
| Dịch vụ | 5% | 2% | 5% |
| Vận tải và dịch vụ gắn với hàng hóa | 3% | 1,5% | 2% |
| Giao dịch chưa phân loại | 5% | 2% | 5% |
(*) Không áp dụng với hàng nhập khẩu đã nộp thuế GTGT nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan.
Thuế được khấu trừ khi giao dịch hoàn tất - tức khi đơn hàng được xác nhận và người mua hoàn tất thanh toán - nhằm bảo đảm việc thu thuế phù hợp với dòng tiền thực tế mà nền tảng nhận được.
Doanh thu tính thuế là số tiền nền tảng thu hộ người bán. Khoản này khác với cả tổng số tiền người mua thanh toán và số tiền người bán thực nhận sau khi trừ phí nền tảng.
Một giao dịch gồm: giá niêm yết 1.000 USD; chiết khấu của nền tảng 40 USD; chiết khấu của người bán 20 USD; chiết khấu phí vận chuyển (nền tảng) 10 USD; phí vận chuyển người mua trả 30 USD; phí nền tảng thu của người bán 50 USD.
Doanh thu tính thuế không bao gồm chiết khấu của nền tảng nhưng bao gồm chiết khấu do người bán áp dụng.
Nhà điều hành nền tảng nước ngoài phải đăng ký mã số thuế (MST) qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, cần có kết nối internet và địa chỉ email chính thức đã đăng ký. Cơ quan thuế sẽ cấp MST 10 chữ số và thông tin tài khoản điện tử qua email. Các nền tảng đã có MST có thể tiếp tục sử dụng mã số đó. MST được dùng để kê khai, nộp thuế thay cho người bán và báo cáo số thuế đã khấu trừ.
Nhà điều hành nền tảng nước ngoài có thể ủy quyền cho đại diện tại Việt Nam thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế thay.
Các sàn nước ngoài có nghĩa vụ khấu trừ phải nộp hồ sơ khai thuế hàng tháng chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo, phản ánh số thuế đã khấu trừ của người bán trong kỳ trước.
Với mỗi người bán và từng nhóm ngành hàng, tổng hợp doanh thu và số TNCN đã khấu trừ. Điều chỉnh đối với trường hợp hủy hoặc trả hàng, bù trừ để xác định số thuế ròng phải nộp:
Số ròng = Tổng doanh thu và thuế - Điều chỉnh do hủy/trả hàng
Hoàn thành Mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMDT với chi tiết số thuế đã khấu trừ cho từng người bán cá nhân.
Đăng nhập cổng thông tin dành cho nhà cung cấp nước ngoài (etaxvn.gdt.gov.vn), chọn đồng tiền kê khai và đồng tiền nộp thuế (hệ thống hỗ trợ tối đa 14 loại ngoại tệ tự do chuyển đổi), và hoàn thành Mẫu số 01/CNKD-TMDT dựa trên bảng kê chi tiết ở Bước 1. Xác nhận việc nộp tờ khai bằng mã xác thực gửi qua email.
Nếu phát hiện sai sót sau khi nộp, người nộp thuế phải điều chỉnh Mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMDT, đăng nhập lại chức năng 'Khai thuế' trên cổng thông tin, cập nhật Mẫu số 01/CNKD-TMDT theo số liệu đã sửa, nộp lại tờ khai cùng phụ lục cập nhật, và xác nhận bằng mã xác thực.
Sau khi nộp tờ khai, cơ quan thuế sẽ gửi email xác nhận gồm mã tham chiếu thanh toán, tổng số tiền phải nộp, thông tin tài khoản Kho bạc Nhà nước, mã SWIFT (lưu tại Vietcombank) và hướng dẫn thanh toán. Người nộp thuế phải chuyển tiền đúng theo hướng dẫn, nộp Mẫu số 01/BKNT-TMDT cho mỗi lần thanh toán, và bảo đảm số tiền đã kê khai khớp với số tiền thực nộp. Mã tham chiếu thanh toán có thể tra cứu sau đó trên cổng eTax.
Các sàn thương mại điện tử nước ngoài có chức năng thanh toán tích hợp phải đăng ký phát hành chứng từ khấu trừ thuế điện tử qua cổng thông tin dành cho nhà cung cấp nước ngoài, sử dụng Mẫu số 01/DKTD-CTDT (ban hành theo Nghị định 70/2025/ND-CP), và phải cấp chứng từ khấu trừ hàng năm cho người bán cá nhân khi có yêu cầu, theo Mẫu số 01/CTKT-TMDT (ban hành theo Nghị định 117/2025/ND-CP). Các chứng từ này không phải nộp cho cơ quan thuế.
| Mẫu | Mục đích |
|---|---|
| 01-1/BK-CNKD-TMDT | Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ theo từng người bán, theo ngành hàng, bao gồm điều chỉnh hủy/trả hàng |
| 01/CNKD-TMDT | Tờ khai thuế hàng tháng chính, lập từ Mẫu 01-1 |
| 01/BKNT-TMDT | Bảng kê chứng từ nộp thuế, nộp sau mỗi lần thanh toán |
| 01/DKTD-CTDT | Đăng ký phát hành chứng từ khấu trừ thuế điện tử (Nghị định 70/2025/ND-CP) |
| 01/CTKT-TMDT | Mẫu chứng từ khấu trừ thuế hàng năm (Nghị định 117/2025/ND-CP) |