Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 11/2026/TT-BXD (ngày 31/3/2026, có hiệu lực từ 01/6/2026) quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thuộc nhóm II và nhóm III được phép xuất khẩu, theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP. Khoáng sản xuất khẩu phải có nguồn gốc hợp pháp, được chứng minh bằng Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Doanh nghiệp xuất khẩu có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ và báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 15/01 gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thông tư thay thế Thông tư số 04/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 kể từ ngày có hiệu lực. Danh mục xuất khẩu bao gồm nhiều loại khoáng sản như cát oxit silic, đá tự nhiên ốp lát (granit, đá hoa, đá phiến), đá xây dựng thông thường, cao lanh, tràng thạch và các khoáng sản vật liệu xây dựng khác kèm theo chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể.
Thông tư số 11/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu thuộc nhóm II và nhóm III theo khoản 38 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP. Thông tư áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại Việt Nam.
Danh mục khoáng sản được phép xuất khẩu (Phụ lục I):
Yêu cầu nguồn gốc và hồ sơ:
Khoáng sản xuất khẩu phải có nguồn gốc hợp pháp từ Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Hồ sơ xuất khẩu thực hiện theo pháp luật hải quan và quản lý ngoại thương. Doanh nghiệp phải lưu giữ: Giấy phép khai thác hợp lệ, hợp đồng mua bán, hóa đơn, phiếu phân tích chỉ tiêu kỹ thuật, hợp đồng xuất khẩu.
Trách nhiệm báo cáo:
Điều khoản chuyển tiếp: Hồ sơ đã đăng ký tờ khai hải quan trước ngày có hiệu lực tiếp tục xử lý theo quy định cũ.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026. Thông tư số 04/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 hết hiệu lực kể từ ngày này.