Thông tư
Cao
Hải quan

Thông tư 24/2026/TT-BCT: Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam - UAE

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:24/2026/TT-BCT - Công báo Chính phủ

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Ngày 05/5/2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 24/2026/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa áp dụng cho Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện (CEPA) giữa Việt Nam và Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE), được ký ngày 28/10/2024. Thông tư xác định hai nhóm tiêu chí để hàng hóa được coi là có xuất xứ: xuất xứ thuần túy (trồng trọt, chăn nuôi, khai khoáng... hoàn toàn tại lãnh thổ một Nước thành viên) hoặc trải qua công đoạn gia công, chế biến đầy đủ, cụ thể là chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số (CTH) hoặc đạt hàm lượng giá trị gia tăng (QVC) tối thiểu 35% giá xuất xưởng, cùng ngưỡng linh hoạt (de minimis) 20% cho nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và UAE có ba cách để chứng minh xuất xứ nhằm hưởng ưu đãi thuế quan: C/O mẫu UAE-VN do Cục Xuất nhập khẩu hoặc UBND cấp tỉnh cấp, chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành, hoặc tự khai báo xuất xứ đối với lô hàng trị giá không quá 500 USD. Chứng từ có hiệu lực 01 năm và phải nộp cho hải quan trong thời hạn đó. Thông tư cũng quy định thủ tục cấp C/O sau (retroactive), cấp lại khi mất hoặc hỏng, xử lý sai sót nhỏ, và quy trình kiểm tra, xác minh xuất xứ khi hải quan nước nhập khẩu nghi ngờ, với thời hạn phản hồi 06 tháng. Thông tư có hiệu lực từ 05/5/2026, nhưng cho phép cấp C/O cấp sau đối với hàng xuất khẩu từ Việt Nam kể từ ngày 03/02/2026, và hải quan chấp nhận chứng từ xuất xứ cho các tờ khai nhập khẩu đăng ký từ ngày 03/02/2026 - nghĩa là doanh nghiệp đã giao dịch với UAE trong giai đoạn này vẫn có thể xin hưởng ưu đãi thuế quan hồi tố. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu với UAE, đặc biệt SME và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia chuỗi cung ứng khu vực Trung Đông, cần rà soát hồ sơ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu để tận dụng ưu đãi thuế quan theo CEPA.

Tổng quan

Thông tư số 24/2026/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành ngày 05/5/2026 quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa áp dụng trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện (CEPA) giữa Việt Nam và Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE), ký ngày 28/10/2024. Thông tư áp dụng cho: cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); thương nhân; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu.

Tiêu chí xác định xuất xứ

Hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một Nước thành viên nếu thuộc một trong ba trường hợp:

  • Xuất xứ thuần túy: sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ Nước thành viên - ví dụ cây trồng, động vật sống, khoáng sản, hải sản đánh bắt bởi tàu treo cờ Nước thành viên, phế liệu phát sinh tại chỗ...
  • Trải qua gia công, chế biến đầy đủ: đáp ứng một trong hai tiêu chí - Chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp Nhóm (CTH, chuyển đổi 4 số) đối với toàn bộ nguyên liệu không có xuất xứ; hoặc Hàm lượng giá trị gia tăng (QVC) không thấp hơn 35% giá xuất xưởng, tính theo công thức QVC = (Giá xuất xưởng - V.N.M) / Giá xuất xưởng x 100, trong đó V.N.M là trị giá hải quan của nguyên liệu không có xuất xứ.
  • Sản xuất chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ tại lãnh thổ Nước thành viên đó.

Một số mặt hàng tại Phụ lục I phải áp dụng quy tắc cụ thể mặt hàng (Product Specific Rules) thay vì quy tắc chung.

Ngưỡng linh hoạt (de minimis): hàng hóa không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số vẫn được coi là có xuất xứ nếu trị giá nguyên liệu không có xuất xứ không chuyển đổi mã số không vượt quá 20% giá xuất xưởng.

Cộng gộp: nguyên liệu có xuất xứ Việt Nam dùng để sản xuất tại UAE (và ngược lại) được coi là nguyên liệu có xuất xứ tại nước sản xuất ra thành phẩm.

Công đoạn không được coi là gia công đầy đủ

Thông tư liệt kê các công đoạn đơn giản không đủ để tạo xuất xứ dù có làm thay đổi mã số hàng hóa, gồm: giết mổ động vật, bảo quản (sấy khô, cấp đông, làm lạnh), rửa/cắt/mài đơn giản, làm sạch, sơn đánh bóng đơn giản, đóng gói/đóng chai, trộn đơn giản, lắp ráp đơn giản, dán nhãn mác, xay xát/đánh bóng gạo, pha loãng với nước...

Nguyên tắc lãnh thổ, quá cảnh, khu chế xuất

Quá trình sản xuất phải liên tục, không gián đoạn tại lãnh thổ Nước thành viên (bao gồm khu chế xuất, khu thương mại tự do). Hàng hóa xuất khẩu rồi tái nhập bị coi là mất xuất xứ trừ khi chứng minh được đó chính là hàng đã xuất và chỉ trải qua bảo quản cần thiết. Hàng quá cảnh qua nước thứ ba vẫn giữ xuất xứ nếu nằm dưới giám sát hải quan và không qua công đoạn nào ngoài dỡ/bốc hàng, dán nhãn, chia lô.

Chứng nhận xuất xứ

Có ba hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ để hưởng ưu đãi thuế quan:

  1. C/O mẫu UAE-VN - do Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) hoặc UBND cấp tỉnh cấp tại Việt Nam; thể hiện bằng tiếng Anh, có hiệu lực 01 năm; có thể ở dạng giấy hoặc điện tử qua Hệ thống eCoSys (www.ecosys.gov.vn).
  2. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu đủ điều kiện (được cơ quan có thẩm quyền UAE hoặc Việt Nam công nhận) phát hành.
  3. Tự khai báo xuất xứ của nhà xuất khẩu cho lô hàng trị giá không quá 500 USD, không thuộc chuỗi lô hàng bị nghi ngờ lẩn tránh pháp luật.

Nhà xuất khẩu Việt Nam phải khai báo, đăng tải chứng từ tự chứng nhận trên Hệ thống eCoSys trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hành.

Thông tư cũng quy định về C/O cấp sau (trong vòng 01 năm kể từ ngày giao hàng), C/O cấp thay thế khi có lỗi, bản sao chứng thực khi C/O gốc bị mất hoặc hỏng, và cho phép khác biệt nhỏ hoặc lỗi đánh máy không làm mất hiệu lực chứng từ nếu không có nghi ngờ về tính xác thực.

Kiểm tra, xác minh và từ chối ưu đãi

Hải quan nước nhập khẩu có thể xác minh xác suất hoặc khi có nghi ngờ hợp lý, gửi yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu; cơ quan này có 06 tháng để phản hồi. Không phản hồi đúng hạn, thông tin không đủ, hoặc xác nhận hàng không đạt tiêu chí xuất xứ là căn cứ để hải quan từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan (có thông báo lý do bằng văn bản khi nhà nhập khẩu yêu cầu, và có quyền khiếu nại).

Lưu trữ hồ sơ

Nhà sản xuất, nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu phải lưu giữ chứng từ chứng minh xuất xứ tối thiểu 05 năm kể từ ngày phát hành chứng từ hoặc ngày nhập khẩu.

Hiệu lực thi hành

Thông tư có hiệu lực từ ngày 05/5/2026. Tuy nhiên, cơ quan cấp C/O được xem xét cấp sau C/O mẫu UAE-VN cho hàng xuất khẩu của Việt Nam từ ngày 03/02/2026, và cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ để xét ưu đãi thuế quan cho các tờ khai hải quan nhập khẩu đăng ký từ ngày 03/02/2026.

24/2026/TT-BCTHiệu lực: 5 tháng 5, 2026