Đây là văn bản hợp nhất do Bộ Công Thương ban hành ngày 03/8/2026, gộp Thông tư số 12/2018/TT-BCT (quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP) cùng 6 lần sửa đổi, bổ sung sau đó (các Thông tư 42/2019, 08/2023, 38/2025, 15/2026, 26/2026 và 41/2026/TT-BCT) thành một bản duy nhất, cập nhật đến thời điểm hiện tại. Văn bản áp dụng cho thương nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động ngoại thương. Nội dung chính gồm: (1) Danh mục chi tiết theo mã HS các mặt hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu; (2) mẫu đơn và quy trình cấp các loại giấy phép mà doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường cần - Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS), giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất, giấy phép quá cảnh hàng hóa, giấy phép sản xuất/gia công xuất khẩu quân phục; (3) quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với đường tinh luyện, đường thô, muối, thuốc lá nguyên liệu và trứng gia cầm, bao gồm cơ quan quyết định hạn ngạch hằng năm (trước ngày 15/11), điều kiện được xét cấp phép, hồ sơ, thời hạn giải quyết (10 ngày làm việc) và nghĩa vụ báo cáo định kỳ hằng quý. Doanh nghiệp cần lưu ý đây là văn bản hợp nhất chỉ có giá trị tham khảo, không tự thân tạo ra quy định pháp luật mới - nó chỉ tổng hợp lại các quy định đã và đang có hiệu lực ở nhiều thời điểm khác nhau (điều khoản mới nhất, từ Thông tư 41/2026/TT-BCT về danh mục phế liệu và hàng đã qua sử dụng tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, có hiệu lực từ 05/9/2026). Đây là tài liệu tham chiếu hữu ích cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập tái xuất và quá cảnh hàng hóa để nắm được toàn bộ quy định hiện hành trong một văn bản.
Văn bản hợp nhất số 70/2026/VBHN-TT-BCT (ký ngày 03/8/2026, đăng Công báo số 469 ngày 11/8/2026) hợp nhất Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương với 6 thông tư sửa đổi, bổ sung sau đó, tạo thành một văn bản duy nhất phản ánh quy định hiện hành về quản lý ngoại thương. Đây là công cụ tra cứu, không phải văn bản quy phạm pháp luật độc lập.
Các thông tư được hợp nhất gồm:
Thương nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động ngoại thương theo Luật Quản lý ngoại thương.
Phụ lục I liệt kê chi tiết theo mã HS các nhóm hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu (ví dụ: đồ nhựa gia dụng, thiết bị vệ sinh, sản phẩm cao su, hàng da, va li túi xách, và nhiều nhóm hàng khác). Nguyên tắc áp dụng: nếu chỉ liệt kê mã 2, 4 hoặc 6 số thì toàn bộ các mã 8 số trong nhóm/phân nhóm đó đều bị cấm; nếu liệt kê mã 8 số thì chỉ mã đó bị cấm. Phụ tùng, linh kiện đã qua sử dụng của hàng cấm cũng bị cấm nhập khẩu theo.
Một số khoản trong các điều trên đã bị bãi bỏ qua các lần sửa đổi (ví dụ Điều 4 về danh mục hàng tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất bị bãi bỏ từ 05/9/2026 theo Thông tư 41/2026/TT-BCT).
Danh mục hàng quản lý theo hạn ngạch thuế quan (Điều 11): đường tinh luyện/đường thô (HS 1701), muối (HS 2501), thuốc lá nguyên liệu (HS 2401), trứng gia cầm (HS 0407, trừ trứng đã thụ tinh để ấp thuộc một số mã 8 số cụ thể).
Quyết định hạn ngạch hằng năm: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và thông báo cho Bộ Công Thương lượng hạn ngạch muối, trứng gia cầm, đường (trước 15/11 hằng năm); Bộ Công Thương tự quyết định hạn ngạch thuốc lá nguyên liệu (cũng trước 15/11).
Thuế suất: hàng nhập trong hạn ngạch được hưởng thuế suất trong hạn ngạch; hàng nhập vượt hạn ngạch chịu thuế suất ngoài hạn ngạch.
Điều kiện được xét cấp phép nhập khẩu theo hạn ngạch:
Hồ sơ và quy trình cấp phép: đơn đăng ký theo mẫu Phụ lục XIII kèm giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/kinh doanh, nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến tới Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan thông báo bổ sung trong 3 ngày làm việc. Thời hạn cấp phép là 10 ngày làm việc kể từ thời điểm phân giao hạn ngạch và nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Nghĩa vụ báo cáo: thương nhân báo cáo định kỳ hằng quý trước ngày 10 tháng đầu quý kế tiếp theo mẫu Phụ lục XIV; trước 30/9 hằng năm phải có báo cáo đánh giá khả năng nhập khẩu cả năm (thay báo cáo quý III) để đề nghị điều chỉnh hạn ngạch hoặc trả lại phần không sử dụng hết.
Các giấy phép, giấy chứng nhận đã cấp trước ngày các thông tư sửa đổi có hiệu lực tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên giấy phép. Vì đây là văn bản hợp nhất, hiệu lực thực tế của từng nội dung tuân theo hiệu lực của thông tư gốc hoặc thông tư sửa đổi tương ứng (dao động từ 2018 đến 2026), không có một ngày hiệu lực chung cho toàn bộ văn bản hợp nhất này.