Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BTC: Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:181/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi 359/2025/NĐ-CP) - Công báo Chính phủ
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Đây là văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BTC do Bộ Tài chính công bố, gộp Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2025) và Nghị định sửa đổi, bổ sung số 359/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026) - hai văn bản cùng quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15. Văn bản hợp nhất không thay thế hai nghị định gốc nhưng giúp doanh nghiệp tra cứu toàn bộ quy định VAT hiện hành trong một tài liệu duy nhất. Nội dung bao trùm gần như mọi khía cạnh vận hành VAT mà doanh nghiệp SME cần nắm: ai là người nộp thuế (bao gồm cả nhà cung cấp nước ngoài bán hàng qua nền tảng số, sàn thương mại điện tử); danh mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế (nông sản sơ chế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, dịch vụ tài chính - ngân hàng - chứng khoán, giáo dục, sách...); cách xác định giá tính thuế cho từng loại giao dịch (bán hàng, nhập khẩu, cho thuê tài sản, bất động sản, đại lý hoa hồng...); thời điểm xác định nghĩa vụ thuế; và ba mức thuế suất 0%, 5%, 10% cùng điều kiện áp dụng. Phần quan trọng nhất với kế toán doanh nghiệp là các quy tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ (doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên hoặc đăng ký tự nguyện), cách phân bổ thuế đầu vào khi vừa kinh doanh hàng chịu thuế vừa hàng không chịu thuế, và các trường hợp không được khấu trừ (tài sản phục vụ quốc phòng - an ninh, tài sản của tổ chức tín dụng - bảo hiểm - chứng khoán, máy bay - du thuyền không phục vụ kinh doanh vận tải).
Tổng quan
Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BTC (Công báo số 130, ngày 28/02/2026) hợp nhất:
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025, hiệu lực từ 01/7/2025.
- Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 (sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP), hiệu lực từ 01/01/2026.
Văn bản hợp nhất không thay thế hai nghị định gốc, chỉ nhằm mục đích tra cứu. Cả hai nghị định đều quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (được sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định chi tiết về: người nộp thuế; đối tượng không chịu thuế; giá tính thuế; thời điểm xác định thuế GTGT; thuế suất 0% và 5%; phương pháp khấu trừ thuế; phương pháp tính trực tiếp; khấu trừ thuế GTGT đầu vào; và hoàn thuế GTGT. Áp dụng cho người nộp thuế theo Điều 3 nghị định, cơ quan quản lý thuế, và các tổ chức, cá nhân liên quan.
Người nộp thuế (Điều 3)
Ngoài các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong nước (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ - cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất...), nghị định quy định rõ nhóm người nộp thuế mới:
- Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế của nhà cung cấp nước ngoài.
- Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ khi mua dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài qua kênh thương mại điện tử.
- Tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng thanh toán (theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP).
Đối tượng không chịu thuế (Điều 4)
Danh mục chi tiết gồm 16 nhóm, trong đó đáng chú ý:
- Nông, lâm, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường do người sản xuất trực tiếp bán ra; doanh nghiệp - hợp tác xã mua bán loại này giữa nhau ở khâu thương mại không phải kê khai, tính thuế nhưng vẫn được khấu trừ đầu vào (điểm mới bổ sung từ 01/01/2026).
- Chuyển quyền sử dụng đất; nhà ở thuộc tài sản công bán cho người thuê.
- Dịch vụ tín dụng, cho vay, chứng khoán, chuyển nhượng vốn, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ, sản phẩm phái sinh.
- Dịch vụ tang lễ; hoạt động dạy học, dạy nghề; xuất bản sách giáo khoa, sách chính trị, sách pháp luật.
- Vận chuyển hành khách công cộng nội tỉnh; máy móc, thiết bị trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, dầu khí; hàng viện trợ nhân đạo; hàng chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất; chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm; khoáng sản xuất khẩu thô theo danh mục hạn chế xuất khẩu.
Cơ sở kinh doanh hàng không chịu thuế không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng (trừ trường hợp áp dụng thuế suất 0%).
Giá tính thuế (Điều 5-14)
Quy định cách xác định giá tính thuế cho: hàng bán ra và hàng nhập khẩu (cộng thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nếu có); hàng trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ, khuyến mại; cho thuê tài sản, gia công, xây dựng lắp đặt; kinh doanh bất động sản (trừ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo nhiều tình huống cụ thể); đại lý - môi giới hưởng hoa hồng; dịch vụ ca-si-nô, trò chơi có thưởng, đặt cược; và một số ngành đặc thù (điện, vận tải, du lịch lữ hành, cầm đồ, sách, in ấn, viễn thông quốc tế, dịch vụ của nhà thầu nước ngoài).
Thời điểm xác định thuế GTGT (Điều 15-16)
Quy định riêng cho hàng xuất - nhập khẩu, dịch vụ viễn thông, bán điện, cung cấp nước sạch, kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, xây dựng - lắp đặt, và hoạt động dầu khí - mỗi lĩnh vực có mốc thời gian xác định nghĩa vụ thuế riêng, chủ yếu gắn với thời điểm đối soát dữ liệu, nghiệm thu, hoặc chuyển giao quyền sở hữu.
Thuế suất (Điều 17-19)
- 0%: hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, dịch vụ hàng không - hàng hải phục vụ vận tải quốc tế, một số dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan - kèm điều kiện bắt buộc về hợp đồng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nghị định liệt kê rõ các trường hợp không được áp dụng 0% dù có yếu tố xuất khẩu (chuyển giao công nghệ ra nước ngoài, tái bảo hiểm, cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, một số dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam cho khách nước ngoài...).
- 5%: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dịch vụ nông nghiệp, nông - lâm - thủy sản chưa chế biến (trừ trường hợp thuộc diện không chịu thuế), thiết bị y tế, thuốc, sách, đồ chơi trẻ em, máy móc nông nghiệp chuyên dùng...
- Phần còn lại áp dụng thuế suất phổ thông theo Luật Thuế GTGT.
Phương pháp tính thuế (Điều 20-22)
- Khấu trừ thuế: bắt buộc với cơ sở có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên (trừ hộ, cá nhân kinh doanh), hoặc tự nguyện đăng ký (doanh nghiệp mới thành lập có dự án đầu tư, có tài sản cố định...). Doanh thu xác định theo tờ khai 12 tháng gần nhất, áp dụng ổn định 2 năm.
- Tính trực tiếp trên GTGT: áp dụng riêng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý - thuế bằng giá trị gia tăng (giá bán trừ giá mua tương ứng) nhân thuế suất.
Khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Điều 23-24)
Nguyên tắc chung: thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế được khấu trừ toàn bộ; nếu dùng chung cho cả hàng chịu thuế và không chịu thuế thì phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Nghị định liệt kê 16 tình huống cụ thể, đáng chú ý:
- Không được khấu trừ đối với tài sản cố định phục vụ quốc phòng - an ninh; tài sản của tổ chức tín dụng, bảo hiểm nhân thọ, chứng khoán, cơ sở khám chữa bệnh, đào tạo; máy bay, du thuyền không phục vụ kinh doanh vận tải - du lịch.
- Hóa đơn mua vào từng lần từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí hợp lệ khi không được khấu trừ.
- Cơ sở phát hiện sai sót khi kê khai được khai bổ sung trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, không bị xử phạt trong một số trường hợp điều chỉnh giảm do thay đổi tỷ lệ phân bổ.
Lưu ý cho doanh nghiệp
Vì đây là văn bản hợp nhất kỹ thuật (không phải văn bản pháp luật mới), doanh nghiệp cần đối chiếu với Nghị định 181/2025/NĐ-CP và 359/2025/NĐ-CP gốc khi áp dụng chính thức, đặc biệt lưu ý các nội dung mới có hiệu lực từ 01/01/2026 (như quy định về mua bán nông sản sơ chế giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã).