Thông tư
Cao
Hải quan

Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BCT: Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:18/VBHN-BCT (hợp nhất Thông tư 49/2025/TT-BCT và Thông tư 12/2026/TT-BCT) - Công báo Chính phủ

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BCT do Bộ Công Thương ban hành gộp Thông tư số 49/2025/TT-BCT (ngày 09/9/2025) và các sửa đổi tại Thông tư số 12/2026/TT-BCT (ngày 09/3/2026) thành một bản quy định thống nhất về Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA). Văn bản có hiệu lực từ ngày 01/5/2026 và áp dụng cho các cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), thương nhân xuất nhập khẩu, và mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu với Hàn Quốc. Nội dung cốt lõi quy định ba cách để hàng hóa được công nhận có xuất xứ AKFTA và hưởng ưu đãi thuế quan: (1) xuất xứ thuần túy (trồng trọt, chăn nuôi, khai thác toàn bộ tại một nước thành viên); (2) đạt hàm lượng giá trị khu vực (RVC) tối thiểu 40% tính theo giá FOB, hoặc chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số (CTH); hoặc (3) đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng theo từng mã HS tại Phụ lục I. Văn bản cũng quy định ngưỡng de minimis 10% cho nguyên liệu không đạt tiêu chí CTH, quy tắc cộng gộp xuất xứ giữa các nước ASEAN và Hàn Quốc, cùng danh sách các công đoạn gia công đơn giản (đóng gói, dán nhãn, lắp ráp đơn giản...) không đủ để tạo xuất xứ mới. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, phần quan trọng nhất là quy trình xin cấp, kiểm tra và sử dụng C/O mẫu AK: cơ quan cấp C/O tại Việt Nam là Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; C/O phải nộp cho hải quan nước nhập khẩu trong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp; được miễn nộp C/O nếu lô hàng có giá trị FOB không vượt 200 USD; và có thể bị hải quan nước nhập khẩu yêu cầu kiểm tra sau khi cấp trong vòng 6 tháng nếu nghi ngờ về tính xác thực. Doanh nghiệp xuất khẩu sang Hàn Quốc theo diện ưu đãi AKFTA cần rà soát lại hồ sơ xuất xứ và quy trình xin C/O mẫu AK theo văn bản hợp nhất này kể từ ngày 01/5/2026.

Tổng quan

Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BCT hợp nhất Thông tư số 49/2025/TT-BCT ngày 09/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương (quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc) với các sửa đổi tại Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 (bãi bỏ một số căn cứ pháp lý và cụm từ không còn phù hợp). Cả hai văn bản gốc đều có hiệu lực từ ngày 01/5/2026.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng cho: (1) cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); (2) thương nhân; (3) mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu trong khuôn khổ AKFTA. Tại Việt Nam, cơ quan cấp C/O mẫu AK là Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.

Ba cách xác định hàng hóa có xuất xứ

1. Xuất xứ thuần túy (WO) - Hàng hóa được trồng, nuôi, khai thác, đánh bắt hoặc chế biến toàn bộ tại lãnh thổ một nước thành viên (ví dụ: cây trồng thu hoạch tại chỗ, động vật sinh ra và nuôi dưỡng tại chỗ, khoáng sản khai thác tại chỗ, phế liệu phát sinh từ sản xuất trong nước).

2. Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) hoặc chuyển đổi mã số hàng hóa (CTH) - Áp dụng cho hàng hóa không thuộc Phụ lục I: đạt RVC tối thiểu 40% tính theo giá FOB (tính theo công thức trực tiếp VOM/FOB hoặc gián tiếp (FOB-VNM)/FOB), hoặc trải qua chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số (CTH) của Hệ thống Hài hòa (HS).

3. Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR) - Đối với các mặt hàng liệt kê tại Phụ lục I (bảng tra cứu theo mã HS), áp dụng tiêu chí riêng cho từng nhóm/phân nhóm (có thể là CTH, RVC 40%, RVC 60%, WO, hoặc kết hợp các tiêu chí này).

Các quy tắc bổ trợ quan trọng

  • Cộng gộp xuất xứ (Điều 10): nguyên liệu có xuất xứ từ một nước thành viên dùng để sản xuất tại nước thành viên khác được cộng gộp, hàng hóa cuối cùng mang xuất xứ của nước sản xuất/chế biến ra hàng hóa đó.
  • De minimis 10% (Điều 13): hàng hóa không đạt tiêu chí CTH vẫn được coi là có xuất xứ nếu trị giá (hoặc trọng lượng đối với hàng dệt may Chương 50-63) của nguyên liệu không đạt CTH không vượt 10%.
  • Công đoạn gia công đơn giản (Điều 11): các công đoạn như đóng gói, dán nhãn, lắp ráp đơn giản, làm sạch, phân loại... không đủ để tạo xuất xứ mới, dù thực hiện riêng lẻ hay kết hợp.
  • Vận chuyển trực tiếp (Điều 12): hàng phải được vận chuyển trực tiếp giữa nước xuất khẩu và nhập khẩu; quá cảnh qua nước thứ ba được chấp nhận nếu chỉ vì lý do địa lý/vận tải và hàng không qua chế biến hay tiêu thụ tại đó.

Quy trình cấp và sử dụng C/O mẫu AK

C/O mẫu AK phải là bản giấy khổ A4, khai bằng tiếng Anh, gồm 1 bản gốc và 2 bản sao. C/O được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng, chậm nhất 3 ngày làm việc sau ngày giao hàng; trường hợp cấp sau do lỗi không cố ý, C/O được cấp trong vòng 1 năm và phải ghi rõ dòng chữ 'ISSUED RETROACTIVELY'. C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng có thể được cấp bản sao chứng thực mang dòng chữ 'CERTIFIED TRUE COPY' trong vòng 1 năm kể từ ngày cấp bản gốc.

C/O phải nộp cho hải quan nước nhập khẩu trong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp. Hàng hóa có trị giá FOB không vượt 200 USD (kể cả gửi qua bưu điện) được miễn nộp C/O, trừ trường hợp bị nghi chia nhỏ lô hàng để lẩn tránh quy định.

Kiểm tra và xác minh xuất xứ

Nước nhập khẩu có quyền đề nghị kiểm tra ngẫu nhiên hoặc khi có nghi ngờ về tính xác thực của C/O. Cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu phải phản hồi trong vòng 2 tháng, và toàn bộ quy trình kiểm tra phải hoàn tất trong vòng 6 tháng. Trong thời gian chờ kết quả, hải quan nước nhập khẩu có thể tạm hoãn ưu đãi thuế quan, áp mức thuế cao hơn hoặc yêu cầu đặt cọc, nhưng vẫn cho thông quan nếu hàng không thuộc diện cấm/hạn chế và không có nghi ngờ gian lận.

Phụ lục kèm theo

Thông tư ban hành 4 phụ lục: Phụ lục I (Quy tắc cụ thể mặt hàng theo mã HS - danh mục chi tiết hàng nghìn dòng thuế), Phụ lục II (quy định về hàng hóa đặc biệt gia công tại khu vực ngoài lãnh thổ ASEAN/Hàn Quốc), Phụ lục III (mẫu C/O mẫu AK), và Phụ lục IV (mẫu Tờ khai bổ sung C/O). Doanh nghiệp cần tra cứu mã HS cụ thể của hàng hóa mình tại Phụ lục I để xác định tiêu chí xuất xứ áp dụng.

Lưu ý về hiệu lực

Đây là văn bản hợp nhất mang tính kỹ thuật (không phải văn bản quy phạm pháp luật mới) nhằm gộp Thông tư gốc và các sửa đổi thành một bản để tiện tra cứu. Nội dung chính thức áp dụng vẫn là Thông tư số 49/2025/TT-BCT và Thông tư số 12/2026/TT-BCT, đều có hiệu lực từ ngày 01/5/2026.

18/VBHN-BCT (hợp nhất Thông tư 49/2025/TT-BCT và Thông tư 12/2026/TT-BCT)Hiệu lực: 1 tháng 5, 2026