Thông tư
Trung bình
Đăng ký doanh nghiệp & Đầu tư nước ngoài

Văn bản hợp nhất số 23/VBHN-BCT: Biểu mẫu thực hiện quy định về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Văn bản hợp nhất số 23/VBHN-BCT của Bộ Công Thương (xác thực ngày 30/3/2026) hợp nhất Thông tư số 11/2016/TT-BCT với ba lần sửa đổi, bổ sung (Thông tư 03/2024/TT-BCT, 38/2025/TT-BCT và 15/2026/TT-BCT), quy định các biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Điều 1 liệt kê 14 mẫu (đơn đề nghị, giấy phép, thông báo chấm dứt hoạt động, báo cáo); phụ lục còn có Mẫu BC-4 do Thông tư 38/2025/TT-BCT bổ sung. Theo Điều 4 (sửa đổi bởi Thông tư 38/2025/TT-BCT, hiệu lực từ 01/7/2025), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đầu mối tiếp nhận, xử lý hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh và chấm dứt hoạt động của Chi nhánh. Các mẫu đơn Chi nhánh nay gửi Ủy ban nhân dân tỉnh. Trước ngày 28/2 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Công Thương về tình hình cấp phép và chấm dứt hoạt động của Chi nhánh tại địa phương. Cơ quan cấp phép phải cập nhật cơ sở dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương (www.moit.gov.vn) trong 15 ngày kể từ ngày cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép hoặc chấm dứt hoạt động.

Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:

Dựa trên:23/VBHN-BCT; 11/2016/TT-BCT; 03/2024/TT-BCT; 38/2025/TT-BCT; 15/2026/TT-BCT; 07/2016/NĐ-CP - Công báo Chính phủBan hành: Hiệu lực:

Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.

Tổng quan văn bản

Văn bản hợp nhất số 23/VBHN-BCT do Thứ trưởng Nguyễn Sinh Nhật Tân ký xác thực ngày 30/3/2026, hợp nhất:

  • Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 (hiệu lực từ 20/8/2016) - văn bản gốc
  • Thông tư số 03/2024/TT-BCT ngày 30/01/2024 (hiệu lực từ 18/3/2024)
  • Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19/6/2025 (hiệu lực từ 01/7/2025)
  • Thông tư số 15/2026/TT-BCT ngày 25/3/2026 (hiệu lực từ 10/4/2026)

Các biểu mẫu này thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 1 - 14 mẫu biểu

Nhóm đơn đề nghị (8 mẫu):

  • MĐ-1: Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép Văn phòng đại diện (cấp lại theo khoản 1 Điều 18 NĐ 07/2016)
  • MĐ-2: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép Văn phòng đại diện (cấp lại theo khoản 2 Điều 18 NĐ 07/2016)
  • MĐ-3: Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép Văn phòng đại diện
  • MĐ-4: Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép Văn phòng đại diện
  • MĐ-5: Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh
  • MĐ-6: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Chi nhánh
  • MĐ-7: Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh
  • MĐ-8: Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh

Nhóm giấy phép (2 mẫu): GP-1 (Văn phòng đại diện), GP-2 (Chi nhánh)

Thông báo chấm dứt hoạt động (1 mẫu): TB

Báo cáo (3 mẫu): BC-1 (báo cáo hoạt động Văn phòng đại diện), BC-2 (báo cáo hoạt động Chi nhánh), BC-3 (báo cáo định kỳ hằng năm của cơ quan cấp Giấy phép)

Ngoài ra, phụ lục có Mẫu BC-4 (báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Công Thương về tình hình cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép Chi nhánh), được bổ sung theo Điều 34 Thông tư 38/2025/TT-BCT.

Điều 2 - Mã số tỉnh, thành

Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định pháp luật về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam tại thời điểm cấp phép. Điều này đã được sửa đổi hai lần.

Điều 3 - Hình thức Giấy phép

Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh in trên giấy khổ A4; cách ghi theo Bảng 2 của Phụ lục (được thay bằng Phụ lục 2 của Thông tư 15/2026/TT-BCT, hiệu lực từ 10/4/2026).

Điều 4 - Tổ chức thực hiện

Điều 4 được sửa đổi bởi Thông tư 38/2025/TT-BCT (hiệu lực từ 01/7/2025):

  1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đầu mối tiếp nhận, xử lý hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh và chấm dứt hoạt động của Chi nhánh theo Điều 6 Nghị định 07/2016/NĐ-CP; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư. Tại các mẫu đơn Chi nhánh (MĐ-5 đến MĐ-8), nơi nhận "Bộ Công Thương" được thay bằng "Ủy ban nhân dân tỉnh".
  2. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) thiết lập, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về Văn phòng đại diện, Chi nhánh trên Cổng thông tin điện tử www.moit.gov.vn.
  3. Cơ quan cấp Giấy phép cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu trong 15 ngày kể từ ngày cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoặc chấm dứt hoạt động.
  4. Cơ quan cấp Giấy phép cập nhật thông tin về xử lý vi phạm hành chính sau khi có quyết định xử phạt.
  5. Trước ngày 28/2 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Công Thương về tình hình cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép Chi nhánh và chấm dứt hoạt động của Chi nhánh tại địa phương.

Điều 5 - Hiệu lực thi hành

Điều 5 trích các điều khoản thi hành của các thông tư sửa đổi:

  • Thông tư gốc 11/2016/TT-BCT: hiệu lực từ 20/8/2016, bãi bỏ Thông tư số 11/2006/TT-BTM.
  • Thông tư 03/2024/TT-BCT: hiệu lực từ 18/3/2024.
  • Thông tư 38/2025/TT-BCT: hiệu lực từ 01/7/2025; đồng thời bãi bỏ một số quy định tại các thông tư khác thuộc lĩnh vực khác của Bộ Công Thương.
  • Thông tư 15/2026/TT-BCT: hiệu lực từ 10/4/2026; thay thế một số biểu mẫu tại phần II Phụ lục I của Thông tư 38/2025/TT-BCT và Bảng 2 của Phụ lục Thông tư 11/2016/TT-BCT.

Chuyển tiếp: Giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản phê duyệt, chấp thuận đã cấp trước ngày thông tư có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn ghi trong giấy tờ đó. Hồ sơ đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày thông tư có hiệu lực tiếp tục được giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận.

Phụ lục

Phụ lục gồm các mẫu đơn, mẫu giấy phép, mẫu thông báo, mẫu báo cáo (BC-1 đến BC-4) và Bảng 2 hướng dẫn cách ghi Giấy phép.