Văn bản hợp nhất số 114/VBHN-VPQH: Luật Thuế giá trị gia tăng (hợp nhất đến Luật số 09/2026/QH16)
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:114/VBHN-VPQH - Công báo Chính phủ
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Văn phòng Quốc hội vừa công bố Văn bản hợp nhất số 114/VBHN-VPQH, gộp toàn bộ Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 48/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) với ba lần sửa đổi, bổ sung sau đó: Luật số 90/2025/QH15, Luật số 149/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) và Luật số 09/2026/QH16 (hiệu lực 24/4/2026). Đây là bản luật thuế GTGT đầy đủ, cập nhật nhất mà doanh nghiệp, kế toán và hộ kinh doanh nên sử dụng để tra cứu thay vì bản gốc năm 2024. Nội dung chính gồm: phạm vi đối tượng chịu thuế và 28 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế (nông sản thô, bảo hiểm nhân thọ, dịch vụ y tế, sách giáo khoa, phần mềm, chuyển quyền sử dụng đất...); ba mức thuế suất 0%, 5%, 10%; hai phương pháp tính thuế (khấu trừ và trực tiếp trên doanh thu); điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào; và các hành vi bị nghiêm cấm liên quan hóa đơn, chứng từ. Điểm doanh nghiệp SME và hộ kinh doanh cần lưu ý: ngưỡng doanh thu năm được miễn thuế GTGT cho hộ, cá nhân kinh doanh (khoản 25 Điều 5) đã được sửa đổi hai lần, hiện do Chính phủ quy định cụ thể theo từng thời kỳ; các sàn thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng thanh toán phải khấu trừ, kê khai, nộp thay thuế GTGT cho người bán là hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn; nhà cung cấp nước ngoài bán hàng hóa, dịch vụ số qua sàn TMĐT cho khách tại Việt Nam chịu thuế suất 10%. Ngưỡng hoàn thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết là 300 triệu đồng đối với xuất khẩu và dự án đầu tư. Vì đây là văn bản hợp nhất (không phải luật mới), các quy định trong đó đã có hiệu lực theo từng mốc thời gian nêu trên; doanh nghiệp cần đối chiếu điều khoản cụ thể với ngày hiệu lực tương ứng khi áp dụng.
Văn bản hợp nhất và các luật cấu thành
Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, được hợp nhất tại Văn bản số 114/VBHN-VPQH do Văn phòng Quốc hội xác thực ngày 20/5/2026, đăng Công báo số 305 ngày 03/6/2026. Văn bản hợp nhất ba lần sửa đổi, bổ sung:
- Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 (sửa đổi đồng thời Luật Đấu thầu, Luật PPP, Luật Hải quan, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế xuất nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý tài sản công), hiệu lực từ 01/7/2025.
- Luật số 149/2025/QH15 ngày 11/12/2025, hiệu lực từ 01/01/2026.
- Luật số 09/2026/QH16 ngày 24/4/2026 (sửa đổi đồng thời Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt), hiệu lực từ 24/4/2026.
Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 (cũ) hết hiệu lực kể từ khi Luật số 48/2024/QH15 có hiệu lực.
Phạm vi, người nộp thuế
Thuế GTGT tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng tại Việt Nam. Người nộp thuế gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh trong nước; người nhập khẩu; tổ chức, cá nhân mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú; nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử/ nền tảng số với khách tại Việt Nam (nộp qua các nền tảng số hoặc tổ chức trung gian); và các sàn thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng thanh toán phải khấu trừ, kê khai, nộp thay thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn.
Đối tượng không chịu thuế (Điều 5, 28 nhóm)
Bao gồm, không giới hạn: nông, lâm, thủy sản chưa chế biến hoặc sơ chế thông thường của người tự sản xuất; giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản; muối; chuyển quyền sử dụng đất; bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, nông nghiệp, tái bảo hiểm; dịch vụ tín dụng, chứng khoán, chuyển nhượng vốn, sản phẩm phái sinh; dịch vụ y tế, thú y; dịch vụ tang lễ; dạy học, dạy nghề; báo chí, sách giáo khoa, sách pháp luật; vận chuyển hành khách công cộng; máy móc, thiết bị trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, dầu khí; sản phẩm quốc phòng, an ninh; hàng viện trợ nhân đạo; chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, phần mềm; vàng miếng nhập khẩu chưa chế tác; tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu thô; sản phẩm thay thế bộ phận cơ thể; và đặc biệt khoản 25 - hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ mức Chính phủ quy định trở xuống (đã sửa đổi hai lần bởi Luật 149/2025 và Luật 09/2026, hiệu lực từ 01/01/2026).
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào (trừ trường hợp áp dụng thuế suất 0%).
Thuế suất
- 0%: hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng bán tại khu phi thuế quan, cửa hàng miễn thuế; loại trừ một số trường hợp như chuyển giao công nghệ ra nước ngoài, dịch vụ tín dụng, chuyển nhượng vốn.
- 5%: nước sạch, phân bón, thiết bị y tế, thuốc, sách (trừ sách tại khoản 15 Điều 5), đồ chơi trẻ em, nhà ở xã hội, dịch vụ khoa học công nghệ...
- 10%: mặc định cho hàng hóa, dịch vụ còn lại, bao gồm dịch vụ số do nhà cung cấp nước ngoài bán qua sàn TMĐT, nền tảng số cho khách tại Việt Nam.
Phương pháp tính thuế
Hai phương pháp:
- Khấu trừ thuế: số thuế phải nộp bằng thuế đầu ra trừ thuế đầu vào được khấu trừ. Áp dụng cho cơ sở có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký, có đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn.
- Trực tiếp trên doanh thu: tỷ lệ 1% (phân phối, cung cấp hàng hóa), 5% (dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu), 3% (sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu), 2% (hoạt động khác) - áp dụng cho doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ đồng, hộ, cá nhân kinh doanh, tổ chức nước ngoài chưa đủ chế độ kế toán. Luật 149/2025 bãi bỏ phương pháp tính trực tiếp trên GTGT cho nhóm khác (mua bán vàng bạc đá quý vẫn áp dụng riêng theo khoản 1 Điều 12) từ 01/01/2026.
Khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Điều kiện khấu trừ: hóa đơn GTGT hợp lệ hoặc chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (trừ trường hợp đặc thù); riêng hàng xuất khẩu cần thêm hợp đồng, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán. Luật nghiêm cấm 8 nhóm hành vi liên quan hóa đơn khống, giao dịch giả, hối lộ để được khấu trừ, hoàn thuế (Điều 13).
Hoàn thuế áp dụng cho: xuất khẩu (thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên theo tháng, quý, không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu kỳ hoàn thuế); dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư (từ 300 triệu đồng trở lên, nộp hồ sơ trong 1 năm kể từ khi dự án hoàn thành); cơ sở chỉ sản xuất hàng chịu thuế suất 5% sau 12 tháng, 4 quý liên tục; giải thể, phá sản; viện trợ ODA không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; đối tượng miễn trừ ngoại giao; và người nước ngoài mang hàng mua tại Việt Nam khi xuất cảnh.
Hóa đơn, chứng từ
Cơ sở áp dụng phương pháp khấu trừ dùng hóa đơn GTGT; cơ sở áp dụng phương pháp trực tiếp dùng hóa đơn bán hàng. Tem, vé, thẻ in sẵn giá thanh toán được coi là đã bao gồm thuế GTGT.
Hiệu lực thi hành
Luật gốc (48/2024/QH15) hiệu lực từ 01/7/2025. Quy định về ngưỡng doanh thu miễn thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh (khoản 25 Điều 5) và nội dung liên quan Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ 01/01/2026. Các sửa đổi tại Luật 09/2026/QH16 có hiệu lực từ 24/4/2026 (ngày thông qua). Kế toán, chủ doanh nghiệp SME, hộ kinh doanh và nhà đầu tư nước ngoài nên dùng Văn bản hợp nhất 114/VBHN-VPQH này làm căn cứ tra cứu chính thức, thay vì bản luật gốc năm 2024 đã lỗi thời.