Nghị định 153/2026/NĐ-CP: Sửa đổi phạm vi địa bàn hoạt động hải quan và trách nhiệm phối hợp chống buôn lậu qua biên giới
Bài giải thích của RegHub - New MarketerCập nhật lần cuối:
Dựa trên:153/2026/ND-CP - Công báo Chính phủ
Bài giải thích này do AI tạo và được kiểm tra tự động bằng AI, chưa qua chuyên gia thẩm định. Đây không phải tư vấn pháp lý, thuế hay kế toán và có thể có sai sót. Vui lòng đối chiếu với văn bản chính thức trước khi áp dụng.
Ngày 14/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 153/2026/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 01/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Nghị định số 12/2018/NĐ-CP) về phạm vi địa bàn hoạt động hải quan và trách nhiệm phối hợp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Nghị định này chủ yếu mang tính kỹ thuật, hành chính: định nghĩa lại phạm vi cụ thể (ranh giới, toạ độ, diện tích) của địa bàn hoạt động hải quan tại các cửa khẩu đường bộ, lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa, cửa khẩu đường thủy nội địa và cửa khẩu đường sắt. Nghị định cũng cập nhật danh mục các địa điểm chịu sự giám sát, kiểm soát hải quan (kho hàng, trụ sở doanh nghiệp chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế...) và làm rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc chủ trì phòng, chống buôn lậu tại địa bàn hoạt động hải quan, bao gồm quyền áp dụng biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh và phân công phối hợp với các lực lượng khác. Toàn bộ Phụ lục toạ độ ranh giới cửa khẩu cũ (kèm theo Nghị định 12/2018/NĐ-CP) được thay thế bằng phụ lục mới, quy định chi tiết ranh giới của hàng chục cửa khẩu tại 22 tỉnh, thành phố biên giới, gồm Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp và An Giang. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, kho ngoại quan và các đơn vị hoạt động tại khu vực cửa khẩu đường bộ nên đối chiếu ranh giới địa bàn hoạt động hải quan mới tại phụ lục để xác định chính xác phạm vi bị kiểm tra, giám sát hải quan, tránh vướng mắc khi làm thủ tục thông quan hoặc khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 05/7/2026.
Tổng quan
Nghị định số 153/2026/NĐ-CP ngày 14/5/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018).
Nội dung sửa đổi chính
- Điều 3: Xác định lại phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa, cửa khẩu đường thủy nội địa, cửa khẩu đường sắt theo Phụ lục mới ban hành kèm nghị định.
- Điều 8: Cập nhật danh mục địa điểm chịu sự giám sát, kiểm soát hải quan, gồm trụ sở, kho hàng, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu thương mại tự do, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, trung tâm tài chính quốc tế; doanh nghiệp chế xuất; khu phi thuế quan; cảng xuất nhập khẩu nội địa; địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS); kho ngoại quan, kho bảo thuế; trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan.
- Điều 11 và Điều 12: Sửa đổi quy định về trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử giữa các cơ quan; làm rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc chủ trì kiểm tra, giám sát, kiểm soát, áp dụng biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh và phân công phối hợp với các lực lượng khác trong phòng, chống buôn lậu tại địa bàn hoạt động hải quan.
- Điều 5: Thay thế toàn bộ Phụ lục ranh giới địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực cửa khẩu đường bộ, đường thủy nội địa (ban hành kèm Nghị định 12/2018/NĐ-CP) bằng phụ lục mới; bãi bỏ một cụm từ tại điểm b khoản 1 Điều 12 và bãi bỏ khoản 1, khoản 3 Điều 1 của Nghị định 12/2018/NĐ-CP.
Phụ lục ranh giới cửa khẩu
Phụ lục mới quy định chi tiết toạ độ, diện tích và ranh giới (chính diện, chiều sâu, tiếp giáp trái/phải) của địa bàn hoạt động hải quan tại các cửa khẩu, lối thông quan và đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa thuộc 22 tỉnh, thành phố biên giới đất liền, bao gồm: Quảng Ninh (cửa khẩu Móng Cái, Hoành Mô, lối thông quan Bắc Phong Sinh), Lạng Sơn (cửa khẩu Hữu Nghị, Tân Thanh, Cốc Nam, Chi Ma, ga đường sắt Đồng Đăng, Na Hình), Cao Bằng (Tà Lùng, Trà Lĩnh, Sóc Giang, Lý Vạn), Tuyên Quang (Thanh Thủy, Phó Bảng, Săm Pun, Xín Mần), Lào Cai (Lào Cai, Kim Thành), cùng với Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thành phố Huế, Thành phố Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp và An Giang.
Do tính chất kỹ thuật cao (dữ liệu toạ độ trắc địa chi tiết cho từng mốc giới), phần phụ lục này chủ yếu phục vụ mục đích quản lý nhà nước và tham chiếu tại chỗ cho lực lượng hải quan, biên phòng tại các cửa khẩu liên quan; nội dung không được trích dẫn đầy đủ trong bản tóm tắt này.
Hiệu lực thi hành
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 05/7/2026. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố liên quan để trình Chính phủ quyết định khi cần điều chỉnh phạm vi địa bàn hoạt động hải quan trong tương lai.
Căn cứ pháp lý
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15